Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi thử tốt nghiệp năm 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:30' 21-04-2026
Dung lượng: 367.7 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Hóa học – Lớp 12
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Họ và tên học sinh:………………………………………
Số báo danh:………….……………………..……………
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, S=32, Ag=108.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tên thay thế của alanine là
A. 2-aminopropanoic acid.

B. α-aminopropanoic acid.

C. α-aminopropionic acid.

D. 2-aminopropionic acid.

Câu 2. Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của
nitrogen (N) trong ammonia là
A. +3.
B. –3.
C. +1.
D. –1.
Câu 3. Ammonia được tạo ra bằng cách cho nitrogen phản ứng với hydrogen với sự có mặt của chất xúc tác
là iron. Phương trình phản ứng tạo ammonia diễn ra như sau: N 2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Biết năng lượng
liên kết (Eb) ở 25°C; 1 bar của một số loại liên kết được cho trong bảng sau:
Liên kết

N≡N

N-H

H-H

Năng lượng liên kết Eb (kJ/mol)

946

389

436

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (kJ) tính theo năng lượng liên kết ở điều kiện trên có giá trị là
A. 1476.

B. 993.

C. -80.

D. -959.

Câu 4. Khi một người uống phải rượu có chứa methanol, gan sẽ chuyển hóa methanol thành formaldehyde,
sau đó thành formic acid. Chất này gây độc cho cơ thể, làm hại thị lực và có thể dẫn đến mù lòa nếu không
điều trị kịp thời. Công thức cấu tạo của formic acid là
A. CH3OH.
B. HCHO.
C. HCOOH.
D. CH3COOH.
Câu 5. Ester X có công thức cấu tạo C2H5COOCH3 được sử dụng trong công nghiệp chế tạo hương, dung
môi. Tên gọi của X là
A. Methyl propionate.
B. Ethyl acetate.
C. Methyl acrylate.
D. Ethyl propionate.
Câu 6. ALA là một acid béo thuộc nhóm thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn
thực phẩm bên ngoài. Cấu trúc khung Carbon của ALA như hình vẽ.

Công thức phân tử của ALA là
A. C18H30O2.
B. C17H30O2.

C. C18H32O2.

D. C18H28O2.

Câu 7. Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride (LiCl)
bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu
A. vàng.
B. đỏ tía.
C. tím nhạt.
D. xanh lam.
Câu 8. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Tính dẫn điện.
B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo.
D. Tính ánh kim.
Câu 9. Tripeptide mạch hở Gly-Ala-Val có công thức phân tử là
A. C10H19O4N3.
B. C10H23O6N3.
C. C9H19O4N3.
D. C9H17O4N3.
Câu 10. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn
-0,440
-0,257
-0,137
+0,340
+0,799
Pin Galvani có sức điện động chuẩn lớn nhất là
A. pin Fe-Cu.
B. pin Fe-Ag.
C. pin Cu-Ag.
D. pin Fe-Ni.
Câu 11. Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối
A. sulfate, chloride của calcium và magnesium.
B. sulfate, chloride của sodium và potassium.
C. hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
D. hydrogencarbonate của sodium và potassium.
Câu 12. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Be.
B. Ba.
C. Ca.
D. Na.
Câu 13. Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa với các điện cực trơ, có màng ngăn thì
A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
Câu 14. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Cu.
B. Na.
C. Mg.
D. Al.
Câu 15. Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín
nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là
A. X không có phản ứng tráng bạc.

B. X có tính chất của alcohol đa chức

C. Y không tan trong nước.

D. Y có phân tử khối bằng 342 amu.

Câu 16. Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em, có công thức cấu tạo như sau:

Để sản xuất ABS, không cần sử dụng loại nguyên liệu nào dưới đây?
A. Isoprene.
B. Buta-1,3-diene.
C. Styrene.
D. Acrylonitrile.
Câu 17. Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ
thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung
phù hợp với chỗ trống (1) là
A. oxi hóa.

B. xà phòng hóa.

C. hydrogen hóa.

D. hydrate hóa.

Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) 1 mol glutamic acid tác dụng tối đa được với 2 mol HCl.
(3) Ở pH = 3, alanine dịch chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho methylamine dư vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn aniline.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (3) và (4).
B. (1), (3) và (5).
C. (1), (2) và (5).
D. (2), (3) và (4).
PHẦN II. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho peptide A có cấu tạo như sau:

a) Trong phân tử A có 3 liên kết peptide.
b) Công thức phân tử của A là C13H24N4O6.
c) Thuỷ phân hoàn toàn 66,4 gam A trong dung dịch NaOH dư thu được 86,8 gam hỗn hợp muối.
d) Peptide A có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra dung dịch có màu tím đặc trưng.
Câu 2. Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó,
người ta thu được đồng vỉ (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn
điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO 4 với các điện cực
là đồng vỉ được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các
kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn
hoặc bằng Cu2+ mới bị khử.
a) Tấm đồng vỉ là cathode và tấm đồng tinh khiết là anode.
b) Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
c) Phương trình điện phân là 2CuSO4 + 2H2O đpdd 2Cu + 2H2SO4 + O2.


d) Bùn anode có chứa các kim loại quý như Ag, Au.
Câu 3. Pin Volta được nhà vật lý, hóa học Volta phát minh năm 1800 dựa
trên khám phá của Galvani. Volta đã xếp những tấm kẽm (zinc) và đồng
(copper) thành từng cặp xen kẽ với nhau, mỗi cặp ngăn cách nhau bởi những
tấm bìa da xốp thấm đẫm dung dịch điện ly (hình minh họa). Cuối cùng,
Volta nối điểm đầu với điểm cuối bằng một sợi dây dẫn và nhận thấy có 1
dòng điện chạy qua.
a) Các tấm kẽm đóng vai trò là điện cực anode (cực âm).
b) Tại các tấm đồng xảy ra quá trình oxy hóa.
c) Nếu thay các tấm kẽm bằng các tấm sắt, giữ nguyên điều kiện khác thì sức
điện động của pin sẽ tăng lên.
d) Pin Volta là một loại pin nhiên liệu.
Câu 4: Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng
trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một
quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

a) Thành phần trăm theo khối lượng của nitrogen trong phân tử caprolactam là 12,39%.
b) Phản ứng (3) là phản ứng trùng ngưng.
c) Tơ capron thuộc loại tơ nhân tạo.
d) Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 60%, thi cứ 2,0 tấn cyclohexanol thu được
1,356 tấn tơ capron.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trimethylamine có công thức (CH3)3N là một trong các amine gây nên mùi tanh của cá. Hãy cho biết
bậc của amine trên?
Câu 2. Có bao nhiêu ester C5H10O2 mà khi xà phòng hoá tạo ra alcohol bậc 2?
Câu 3. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,6 m2. Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày lớp
bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.
Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm 3. Tìm giá trị của m (làm
tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng
nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X, loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất
đổ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số
2 là ký hiệu của nhựa Y, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường axit, kiềm, dầu
mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa.
(1) Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride.
(2) Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng ngưng ethylene.
(3) Nhựa Y được đánh giá an toàn cho sức khỏe có thể đựng thực phẩm.
(4) Nhựa X được khuyến cáo sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
(5) Nhựa Y là polyethylene tỉ trọng thấp.
(6) Cả X và Y đều là polymer nhiệt dẻo.
Liệt kê các phát biểu sai theo thứ tự tăng dần?
Câu 5. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca 2+, Mg2+. Khi nước cứng đi
qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H +, Na+ theo
sơ đồ sau: M2+ + 2 R-SO3X → (R-SO3)2M + 2 X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+)

Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg 2+, Ca2+ trong nước
cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 2,0 kg cationite trên thì tổng số
mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu 6. Cho các giá trị thế điện cực của các cặp oxi hoá – khử như sau
Cặp oxi hoá/khử
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cd2+/Cd
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,76
- 0,44
-0,4
+0,34
+0,8

Có thể tạo được bao nhiêu pin Galvani chuẩn trong đó Cu là cathode từ các cặp oxi hoá/ khử nói trên?
----------HẾT---------

ĐÁP ÁN
Phần 1:

Phần 2:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

A

B

C

C

A

A

B

C

A

B

A

A

C

A

B

A

C

A

1-SĐĐS

2-SSSĐ

3-ĐSĐS

4-ĐSSĐ

Phần 3:
1

2

3

4

5

6

3

2

599

321

2,48

3
 
Gửi ý kiến