Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐÈ TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 LỚP 5 BỘ CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 17h:03' 29-12-2025
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 17h:03' 29-12-2025
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của
đoạn, bài đó đọc, hiểu
ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi
tiết trong bài bằng suy
luận trực tiếp hoặc rút
ra thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết
liên hệ những điều đọc
được với bản thân và
thực tế.
Kiến thức tiếng Việt: Xác định được từ đồng
nghĩa; từ đa nghĩa;
- Xác định từ loại.
- Xác định được thành
phần câu.
TỔNG
Số câu,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
4
1
Số câu
2
2
1
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1
1,5
0,75
2,5
0,75
Số câu
1
1
2
1
2
3
Câu số
6
9
7,8
10
Số điểm
0,5
0,5
1,75
1
1
2,75
Số câu
3
3
2
2
6
4
Số
điểm
1,5
2
1,75
1,75
3,5
3,5
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Lớp: 5…....
Họ và tên:……………………........
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2025 - 2026
Thời gian 35 phút (Không kể thời gian giao đề )
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề
kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công
Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ,
miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé
loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi
làm bài phú “Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao
quý khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc
bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình,
ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại
Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng
ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Dựa vào nội dung bài, hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc
thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?
A. Là người có ngoại hình xấu xí.
B. Là người rất thông minh.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
D. Là người dũng cảm.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo.
B. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có.
D. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý
của hoa sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý
khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì bông hoa sen rất đẹp.
D. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
Câu 4. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S trả lời câu hỏi sau:
Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?
Thông tin
Trả lời
Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên.
Vì ông được mọi người kính trọng.
Câu 5 . (0,75 điểm) Qua câu chuyện, em có nhận xét gì về nhân vật Mạc Đĩnh Chi?
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
……………………………
Câu 6. (0,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân trong câu sau: “Mới bốn tuổi, Mạc
Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh.”
………………………………………………………………………………………….
Câu 7. (0,75 điểm) Cho câu văn: “Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín
đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.”
Hãy ghi lại trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn trên.
- Trạng ngữ: .................................................................................................................
- Chủ ngữ: ....................................................................................................................
- Vị ngữ: .......................................................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Tìm và ghi lại các tính từ trong câu văn sau:
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé
loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 9: (0,5 điểm) Từ “chạy” trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Bé chạy ra cổng đón mẹ đi chợ về.
B. Chiếc đồng hồ này chạy rất đúng giờ.
C. Tàu chạy băng băng trên đường ray.
D. Chiếc xe này chạy rất tốt.
Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì…..nên” nói về việc học tập của
em hoặc của bạn em.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
…
----------------------------------------------Hết--------------------------------------TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5- NĂM HỌC 2025 - 2026
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Học sinh chọn một trong ba đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ hoặc câu chuyện mà
em thích.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học nên hay không nên
mang điện thoại tới trường.
Đề 3: Trong những năm tháng học dưới mái trường Tiểu học, em đã được học rất
nhiều thầy cô giáo. Em hãy tả một cô giáo (thầy giáo) để lại cho em những ấn tượng sâu
sắc nhất.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm )
HS bốc một trong các đề sau để đọc và trả lời câu hỏi.
Đề 1. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:" Năm 1954........là quan trọng?"
Câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
Đề 2. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:"Mọi người còn đang suy nghĩ........thắc mắc riêng tư."
Câu hỏi: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
Đề 3: Tiếng chổi tre ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 80)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công/ Như sắt /Như đồng”
Đề 4: Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn "Cuối năm Giáp Thân....nhai trầu bỏm bẻm."
Câu hỏi:Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
Đề 5: Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Thượng hoàng bước lên.... cơn bão tràn qua."
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng ?
Đề 6. Cây phượng xóm Đông( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Tối thứ bảy....chở che ấp ủ?"
Câu hỏi: Chủ đề của câu chuyện Cây phượng xóm Đông?
Đề 7. Mồ Côi xử kiện( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang105)
Đọc đoạn " Mồ Côi thản nhiên......kêu ca gì."
Câu hỏi: Sau vụ kiện, người chủ quán nhận được bài học gì?
Đề 8. Chuyện nhỏ trong lớp học ( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang112)
Đọc đoạn " Lập tức......làm như thế."
Câu hỏi: Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy giáo?
Đề 9. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: "Dọc hành lang......rồi vào lớp."
Câu hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
Đề 10. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: " Suy nghĩ một lát ......dãy chậu hoa nữa."
Câu hỏi: Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại kết quả thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 - 2026
I. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời:
trừ 1 điểm.
Đề 1. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:" Năm 1954........là quan trọng?"
Câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
Trả lời: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng
lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản thủ đô.
Đề 2. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:"Mọi người còn đang suy nghĩ........thắc mắc riêng tư."
Câu hỏi: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
Trả lời: Các nghề nghiệp, các nhiệm vụ đều quan trọng.
Đề 3: Tiếng chổi tre ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 80)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công/ Như sắt /Như đồng”
Trả lời:Cô lao công hiện lên mạnh mẽ, vững vàng. Qua đó ta thấy sự khâm phục, kính
trọng của tác giả với cô lao công.
Đề 4. Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn "Cuối năm Giáp Thân....nhai trầu bỏm bẻm."
Câu hỏi: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
Trả lời: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc đánh giặc, nên hòa hay
nên đánh.
Đề 5. Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Thượng hoàng bước lên.... cơn bão tràn qua."
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng ?
Trả lời:Hội nghị thể hiện lòng yêu nước, sự doàn kết của dân tộc Việt Nam.
Đề 6. Cây phượng xóm Đông( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Tối thứ bảy....chở che ấp ủ?"
Câu hỏi: Chủ đề của câu chuyện Cây phượng xóm Đông?
Trả lời: Câu chuyện Cây phượng xóm Đông ca ngợi cụ Tạo đã hi sinh lợi ích cá nhân để
làm những điều tốt đẹp cho cộng đồng.
Đề 7. Mồ Côi xử kiện( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang105)
Đọc đoạn " Mồ Côi thản nhiên......kêu ca gì."
Câu hỏi: Sau vụ kiện, người chủ quán nhận được bài học gì?
Trả lời: Không nên tham lam, bắt nạt người yếu hơn mình.
Đề 8. Chuyện nhỏ trong lớp học ( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang112)
Đọc đoạn " Lập tức......làm như thế."
Câu hỏi: Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy giáo?
Trả lời: Thầy giáo đã động viên I-li-cô và khuyên từng em. Điều đó thể hiện sự tôn trọng
học sinh.
Đề 9. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: "Dọc hành lang......rồi vào lớp."
Câu hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
Trả lời: Câu chuyện khuyên học sinh chúng ta nên nhường nhịn, đoàn kết với nhau để
cùng tiến bộ.
Đề 10. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: " Suy nghĩ một lát ......dãy chậu hoa nữa."
Câu hỏi: Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại kết quả thế nào?
Trả lời: Cả hai lớp cùng xếp lại vị trí các chậu hoa, cùng chăm sóc cây hoa và ai cũng vui vẻ.
2. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
Câu
Đáp án/Hướng dẫn
Điểm
1
C
0,5
2
D
0,5
3
B
0,5
4
S - S - Đ - S
5
Ví dụ: Ông là người có đức, có tài, hết lòng vì đất nước và được mọi
người nể trọng và ngưỡng mộ.
0,75
6
Ví dụ: tài giỏi, sáng dạ, …
0,5
7
TN: Bằng tài năng của mình (0,25 điểm)
0,75
CN: ông
1
(0,25 điểm)
VN: đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể
trọng sứ thần Đại Việt.
(0,25 điểm)
8
Các tính từ trong câu văn là: đầu, xấu xí, bé, loắt choắt.
9
A
10
- HS đặt được câu đúng yêu cầu (1 điểm).
- Nếu cuối câu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.
1
0,5
1
II. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
1
Thành phần
Bố cục bài viết
2
Nội dung
3
Chữ viết, chính tả
4
Cách dùng từ, đặt
câu.
Yêu cầu
+ Bố cục chung của đoạn văn, bài văn hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp
lí.
Mở bài: Giới thiệu người được tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
Mở đoạn: nêu ý kiến của mình
Thân bài:Tả được đặc điểm nổi bật về hình
dáng.
- Tả được đặc điểm nổi bật về hoạt động, tính
cách.
Thân đoạn: Đưa ra lí do giải thích cho ý kiến
của mình. Nêu tình cảm, cảm xúc của mình.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
bản thân.
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây
dựng câu văn có hình ảnh.
Mức điểm
1,5 điểm
1 điểm
2,5 điểm
1 điểm
2,0 điểm
2 điểm
Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của
đoạn, bài đó đọc, hiểu
ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi
tiết trong bài bằng suy
luận trực tiếp hoặc rút
ra thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết
liên hệ những điều đọc
được với bản thân và
thực tế.
Kiến thức tiếng Việt: Xác định được từ đồng
nghĩa; từ đa nghĩa;
- Xác định từ loại.
- Xác định được thành
phần câu.
TỔNG
Số câu,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
4
1
Số câu
2
2
1
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1
1,5
0,75
2,5
0,75
Số câu
1
1
2
1
2
3
Câu số
6
9
7,8
10
Số điểm
0,5
0,5
1,75
1
1
2,75
Số câu
3
3
2
2
6
4
Số
điểm
1,5
2
1,75
1,75
3,5
3,5
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Lớp: 5…....
Họ và tên:……………………........
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2025 - 2026
Thời gian 35 phút (Không kể thời gian giao đề )
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề
kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công
Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ,
miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé
loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi
làm bài phú “Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao
quý khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc
bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình,
ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại
Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng
ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Dựa vào nội dung bài, hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc
thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?
A. Là người có ngoại hình xấu xí.
B. Là người rất thông minh.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
D. Là người dũng cảm.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo.
B. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có.
D. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý
của hoa sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý
khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì bông hoa sen rất đẹp.
D. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
Câu 4. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S trả lời câu hỏi sau:
Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?
Thông tin
Trả lời
Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên.
Vì ông được mọi người kính trọng.
Câu 5 . (0,75 điểm) Qua câu chuyện, em có nhận xét gì về nhân vật Mạc Đĩnh Chi?
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
……………………………
Câu 6. (0,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân trong câu sau: “Mới bốn tuổi, Mạc
Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh.”
………………………………………………………………………………………….
Câu 7. (0,75 điểm) Cho câu văn: “Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín
đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.”
Hãy ghi lại trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn trên.
- Trạng ngữ: .................................................................................................................
- Chủ ngữ: ....................................................................................................................
- Vị ngữ: .......................................................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Tìm và ghi lại các tính từ trong câu văn sau:
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé
loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 9: (0,5 điểm) Từ “chạy” trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Bé chạy ra cổng đón mẹ đi chợ về.
B. Chiếc đồng hồ này chạy rất đúng giờ.
C. Tàu chạy băng băng trên đường ray.
D. Chiếc xe này chạy rất tốt.
Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì…..nên” nói về việc học tập của
em hoặc của bạn em.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
…
----------------------------------------------Hết--------------------------------------TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5- NĂM HỌC 2025 - 2026
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Học sinh chọn một trong ba đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ hoặc câu chuyện mà
em thích.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học nên hay không nên
mang điện thoại tới trường.
Đề 3: Trong những năm tháng học dưới mái trường Tiểu học, em đã được học rất
nhiều thầy cô giáo. Em hãy tả một cô giáo (thầy giáo) để lại cho em những ấn tượng sâu
sắc nhất.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm )
HS bốc một trong các đề sau để đọc và trả lời câu hỏi.
Đề 1. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:" Năm 1954........là quan trọng?"
Câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
Đề 2. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:"Mọi người còn đang suy nghĩ........thắc mắc riêng tư."
Câu hỏi: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
Đề 3: Tiếng chổi tre ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 80)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công/ Như sắt /Như đồng”
Đề 4: Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn "Cuối năm Giáp Thân....nhai trầu bỏm bẻm."
Câu hỏi:Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
Đề 5: Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Thượng hoàng bước lên.... cơn bão tràn qua."
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng ?
Đề 6. Cây phượng xóm Đông( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Tối thứ bảy....chở che ấp ủ?"
Câu hỏi: Chủ đề của câu chuyện Cây phượng xóm Đông?
Đề 7. Mồ Côi xử kiện( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang105)
Đọc đoạn " Mồ Côi thản nhiên......kêu ca gì."
Câu hỏi: Sau vụ kiện, người chủ quán nhận được bài học gì?
Đề 8. Chuyện nhỏ trong lớp học ( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang112)
Đọc đoạn " Lập tức......làm như thế."
Câu hỏi: Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy giáo?
Đề 9. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: "Dọc hành lang......rồi vào lớp."
Câu hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
Đề 10. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: " Suy nghĩ một lát ......dãy chậu hoa nữa."
Câu hỏi: Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại kết quả thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 - 2026
I. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời:
trừ 1 điểm.
Đề 1. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:" Năm 1954........là quan trọng?"
Câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
Trả lời: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng
lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản thủ đô.
Đề 2. Câu chuyện chiếc đồng hồ ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 77)
Đọc đoạn:"Mọi người còn đang suy nghĩ........thắc mắc riêng tư."
Câu hỏi: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
Trả lời: Các nghề nghiệp, các nhiệm vụ đều quan trọng.
Đề 3: Tiếng chổi tre ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 80)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công/ Như sắt /Như đồng”
Trả lời:Cô lao công hiện lên mạnh mẽ, vững vàng. Qua đó ta thấy sự khâm phục, kính
trọng của tác giả với cô lao công.
Đề 4. Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn "Cuối năm Giáp Thân....nhai trầu bỏm bẻm."
Câu hỏi: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
Trả lời: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc đánh giặc, nên hòa hay
nên đánh.
Đề 5. Hội nghị Diên Hồng ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Thượng hoàng bước lên.... cơn bão tràn qua."
Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng ?
Trả lời:Hội nghị thể hiện lòng yêu nước, sự doàn kết của dân tộc Việt Nam.
Đề 6. Cây phượng xóm Đông( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 96)
Đọc đoạn " Tối thứ bảy....chở che ấp ủ?"
Câu hỏi: Chủ đề của câu chuyện Cây phượng xóm Đông?
Trả lời: Câu chuyện Cây phượng xóm Đông ca ngợi cụ Tạo đã hi sinh lợi ích cá nhân để
làm những điều tốt đẹp cho cộng đồng.
Đề 7. Mồ Côi xử kiện( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang105)
Đọc đoạn " Mồ Côi thản nhiên......kêu ca gì."
Câu hỏi: Sau vụ kiện, người chủ quán nhận được bài học gì?
Trả lời: Không nên tham lam, bắt nạt người yếu hơn mình.
Đề 8. Chuyện nhỏ trong lớp học ( Tiếng Việt 5 - Tập I – Trang112)
Đọc đoạn " Lập tức......làm như thế."
Câu hỏi: Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy giáo?
Trả lời: Thầy giáo đã động viên I-li-cô và khuyên từng em. Điều đó thể hiện sự tôn trọng
học sinh.
Đề 9. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: "Dọc hành lang......rồi vào lớp."
Câu hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
Trả lời: Câu chuyện khuyên học sinh chúng ta nên nhường nhịn, đoàn kết với nhau để
cùng tiến bộ.
Đề 10. Tấm bìa các tông ( Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 114)
Đọc đoạn: " Suy nghĩ một lát ......dãy chậu hoa nữa."
Câu hỏi: Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại kết quả thế nào?
Trả lời: Cả hai lớp cùng xếp lại vị trí các chậu hoa, cùng chăm sóc cây hoa và ai cũng vui vẻ.
2. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
Câu
Đáp án/Hướng dẫn
Điểm
1
C
0,5
2
D
0,5
3
B
0,5
4
S - S - Đ - S
5
Ví dụ: Ông là người có đức, có tài, hết lòng vì đất nước và được mọi
người nể trọng và ngưỡng mộ.
0,75
6
Ví dụ: tài giỏi, sáng dạ, …
0,5
7
TN: Bằng tài năng của mình (0,25 điểm)
0,75
CN: ông
1
(0,25 điểm)
VN: đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể
trọng sứ thần Đại Việt.
(0,25 điểm)
8
Các tính từ trong câu văn là: đầu, xấu xí, bé, loắt choắt.
9
A
10
- HS đặt được câu đúng yêu cầu (1 điểm).
- Nếu cuối câu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.
1
0,5
1
II. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
1
Thành phần
Bố cục bài viết
2
Nội dung
3
Chữ viết, chính tả
4
Cách dùng từ, đặt
câu.
Yêu cầu
+ Bố cục chung của đoạn văn, bài văn hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp
lí.
Mở bài: Giới thiệu người được tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
Mở đoạn: nêu ý kiến của mình
Thân bài:Tả được đặc điểm nổi bật về hình
dáng.
- Tả được đặc điểm nổi bật về hoạt động, tính
cách.
Thân đoạn: Đưa ra lí do giải thích cho ý kiến
của mình. Nêu tình cảm, cảm xúc của mình.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
bản thân.
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây
dựng câu văn có hình ảnh.
Mức điểm
1,5 điểm
1 điểm
2,5 điểm
1 điểm
2,0 điểm
2 điểm
Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
 









Các ý kiến mới nhất