Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ 3 KẾT NỐI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn kiên
Ngày gửi: 15h:16' 15-05-2026
Dung lượng: 175.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TT

Phần
đọc

Mạch kiến
thức, kĩ năng

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
NĂM HỌC 2025 - 2026

Yêu cầu cần đạt

Số câu,
số điểm

1. Đọc thành
tiếng

- Đọc thành tiếng văn bản hoặc đoạn văn, thơ,
truyện ngoài SGK (khoảng 70-200 chữ - tùy văn
bản).
- Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.

Số câu
Số điểm

Văn
bản

- Biết nêu và trả lời câu hỏi: Nhận biết được thời
gian, nhân vật, sự việc chính trong câu chuyện;
Hiểu được đặc điểm của nhân vật Nhím Con (tính
cách, hành động); Nắm được diễn biến và kết thúc
câu chuyện (cảm xúc của nhân vật).
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận biết được tác dụng của dấu câu.

Số câu
Số điểm
Câu số

- Nhận biết và tìm được từ đồng nghĩa.
- Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than, dấu gạch ngang.

Số câu
Số điểm
Câu số

2. Đọc
hiểu

Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ

Viết chính tả
Phần Đoạn văn
viết
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ

HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 70 chữ.
Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu. Nêu được nhân
vật yêu thích và thể hiện được tình cảm, suy nghĩ.

Các mức năng lực
Mức 1
Mức 2
TN TL TN TL

Mức 3
TN TL

Tổng
TN

TL

4

2
1
1,2

4

2
2
3,4

1
1
5

2
2

3
2

2
2
6,7

2
2

4
3

2
2

1
1

7
6

50%

30%

20%

100%

Số câu

1

1

Số điểm

4

4

Số câu

1

1

Số điểm

6

6

1

1

2

4

6

10

40%

60%

100%

TRƯỜNG TIỂU HỌC Y JÚT
Thứ . . ... . . ngày . . ..tháng 05 năm 2026
Họ và tên:..........................................
Lớp: 3.......
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian: 60 phút)
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................

I. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Bài 1: Chiếc áo len (TV 3, Tập 1, xuất bản năm 2006).
- Bài 2: Người mẹ (TV 3, Tập 1 xuất bản năm 2006).
- Bài 3: Cuộc chạy đua trong rừng (TV 3, Tập 2, xuất bản năm 2006).
- Bài 4: Ở lại với chiến khu (TV 3, Tập 2 xuất bản năm 2006).
- Bài 5: Sự tích hoa cúc trắng (TV 3, Tập 2, xuất bản năm 2006).
2. Đọc hiểu: (6 điểm) Em hãy đọc thầm và khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả
lời đúng nhất.
Kiến Mẹ và các con
       Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ
cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
       - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
       Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt
trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
       Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi
ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ
đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này
quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:
       - Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
       Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt
mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
Đoàn Giỏi (Bộ SGK-TV Lớp 3 Bộ Cánh diều)
Câu 1: (0,5 điểm) Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. Chín trăm bảy mươi con.
B. Một trăm chín mươi con.
C. Chín nghìn bảy trăm con.
D. Chín mươi bảy con.

Câu 2: (0,5 điểm) Trong câu chuyện trên gồm có những nhân vật nào?
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Cú Mèo.
B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng.
C. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu.
D. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ong.
Câu 3: (1 điểm) “Đúng ghi Đ, sai ghi S”. Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt vì:
a. Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
b. Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
c. Kiến Mẹ phải lo cái ăn cho đàn con
d. Kiến Mẹ tất bật trong phòng ngủ của đàn con
Câu 4: (1 điểm) Nối cột A với cột B cho phù hợp:
A
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng
ngủ của đàn con
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt

B
để hôn đàn con.
bác Cú Mèo đã nghĩ ra một
cách.

Vì thương Kiến Mẹ vất vả

để vỗ về và thơm từng đứa

Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con

nằm ở hàng đầu tiên.

Câu 5: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “ chăm chỉ ”.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Điền dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang vào chỗ thích hợp trong câu
sau:
Cô giáo hỏi:

Sao con không làm bài?

Thưa cô, con bị mệt ạ!

TRƯỜNG TIỂU HỌC Y JÚT
Thứ .............. ngày ..... tháng 05 năm
2026
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp: 3…….
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian: 60 phút)
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. (4 điểm) Nghe – viết bài “Dòng sông– SGK Tiếng Việt 3 tập 2 Cánh diều”.

2. (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn (6 – 8 câu) về một nhân vật em yêu thích
trong một câu chuyện đã học.
Bài làm

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỌC HIỂU
I. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc dưới đây. Đọc vừa
đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 70 -80 tiếng/phút, thời gian 3 – 5 phút/
HS. (3 điểm)
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. (Câu hỏi ở mức
1). ( 1 điểm)
Bài 1: Chiếc áo len
Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần
nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có
cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm
ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
Trả lời câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Bài 2: Người mẹ
Bà mẹ chạy ra ngoài, hớt hải gọi con. Suốt mấy đêm ròng thức trông con ốm, bà
vừa thiếp đi một lúc, Thần Chết đã bắt nó đi.
Thần Đêm Tối đóng giả một bà cụ mặc áo choàng đen, bảo bà :
- Thần Chết chạy nhanh hơn gió và chẳng bao giờ trả lại những người đã cướp đi
đâu.
Bà mẹ khẩn khoản cầu xin Thần chỉ đường cho mình đuổi theo Thần Chết. Thần
Đêm Tối chỉ đường cho bà.
Trả lời câu hỏi: Người con đã bị ai bắt đi?
Bài 3: Cuộc chạy đua ở trong rừng
Ngày mai, muông thú trong rừng mở cuộc thi chạy để chọn con vật chạy nhanh
nhất.
Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn
không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú
hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng nhà vô
địch…
Trả lời câu hỏi: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
Ở lại với chiến khu
Trung đoàn trưởng bước vào lán, nhìn cả đội một lượt. Cặp mắt ông ánh lên vẻ trìu
mến, dịu dàng. Ông ngồi yên lặng một lúc lâu, rồi lên tiếng: 
- Các em ạ, hoàn cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ. Mai đây chắc còn gian khổ
hơn nhiều. Các em sẽ khó lòng chịu nổi. Nếu em nào muốn trở về sống với gia đình
thì trung đoàn cho các em về. Các em thấy thế nào?
Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, bọn trẻ lặng đi. Tự nhiên, ai cũng thấy cổ họng
mình nghẹn lại.
Trả lời câu hỏi: Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?

Bài 5: Sự tích hoa Cúc trắng
Ngày xưa có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là
một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng
nhưng vì nhà nghèo nên ko có tiền mua thuốc chữa, và cô bé vô cùng buồn bã.
Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn đừng lại
hỏi. K hi biết sự tình ông già nói với cô bé:
- Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông
hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì mẹ cháu sống được bằng
đấy ngày.
Trả lời câu hỏi: Cô bé có hoàn cảnh sống như thế nào?
2. Đọc hiểu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
C
A
S-Đ-S-Đ
Câu 4. (1 điểm) Nối cột A với cột B cho phù hợp:
A
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng
ngủ của đàn con
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt

B
để hôn đàn con.
bác Cú Mèo đã nghĩ ra một
cách.

Vì thương Kiến Mẹ vất vả

để vỗ về và thơm từng đứa

Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con

nằm ở hàng đầu tiên.

Câu 5. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Nêu được hành động thể hiện tình cảm, biết ơn: ngoan ngoãn, chăm học, giúp đỡ
mẹ, nói lời yêu thương,…
Câu trả lời chân thật, thể hiện cảm xúc cá nhân.
VD: Em sẽ cố gắng học thật giỏi, ngoan ngoãn và giúp mẹ làm việc nhà để mẹ vui
và đỡ vất vả hơn.
Câu 6. (1 điểm) Tìm từ có nghĩa giống với “ chăm chỉ ”.
- Siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần, tần tảo, chịu thương chịu khó.
Câu 7. (1 điểm) Điền dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang vào chỗ thích hợp trong
câu sau:
Cô giáo hỏi: (“) Sao con không làm bài? (”)
( - ) Thưa cô, con bị mệt ạ!

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: (4 điểm)
Nghe – viết: Dòng sông
Bên ngoài cửa sổ, con sông Hương như màu men chậu sứ, lúc ẩn lúc hiện sau
những vòm cây xanh đậm xa xa. 
Em mải mê dạo đàn và em mơ… Bao giờ mình thật giỏi nhạc, mình sẽ viết
một bản nhạc hay tả con sông Hương. Rồi ai đã nghe bản nhạc đó cũng ao ước được
đến thăm con sông Hương của thành phố mình.
Theo Phùng Quán
* HS nghe - viết bài: “Dòng sông”
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm.
( Nếu sai từ lỗi thứ 6 trở đi: trừ 0.25 điểm/1 lỗi).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm) Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau:
- HS viết được một đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 8 câu ) có nội dung như yêu cầu đề ra,
biết sắp xếp các câu hợp lý, lập đoạn văn hoàn chỉnh, mạch lạc, có cảm xúc. Phải
nêu được đầy đủ các phần:
+ Giới thiệu được nhân vật em yêu thích.
+ Nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật.
+ Kể được một vài hành động/việc làm tiêu biểu.
+ Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ của em về nhân vật.
+ Câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, viết đúng chính tả.
* Viết đủ số câu, chưa sắp xếp câu thành đoạn văn cho 5,0 điểm.
* Viết chưa đủ 6 câu nhưng đúng ý cho 4 điểm.
* Bài văn viết được từ 1 đến 2 câu cho 2,5 – 3,5 điểm.
---------------------------------------------------------------------DUYỆT CỦA BGH NHÀ TRƯỜNG

Liên Sơn Lắk, ngày 23 tháng 04 năm 2026
KHỐI TRƯỞNG
(Ký, ghi họ và tên)

Nguyễn Văn Kiên
 
Gửi ý kiến