Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề tổng ôn chủ đề 12.3. Hợp chất chứa nitrogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 17h:17' 17-09-2025
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
ĐỒNG HÀNH CÙNG 2K8 MÔN HÓA HỌC
THẦY NGUYỄN MINH PHƯƠNG
----ĐỀ TỔNG ÔN SỐ 3
(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ TỔNG ÔN TẬP
CHỦ ĐỀ 12.3. HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN
Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 1409
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hàm lượng đạm trong loại phân đạm nào sau đây là lớn nhất ?
A. NH4NO3.
B. (NH4)2HPO4.
C. (NH4)2SO4.
D. (NH2)2CO.
Câu 2. Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Methylamine.
B. Glycine.
C. Glutamic acid.
D. Lysine.
Câu 4. Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với
A. HNO3.
B. NaCl.
C. Cu(OH)2.
D. Mg(OH)2.
Câu 5. Chất nào sau đây là amine bậc ba?
A. (CH3)2NH.
B. C2H5NH2.
C. CH3NH2.
D. (CH3)3N.
Câu 6. Cho một peptide X có cấu tạo như hình sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch X không có phản ứng màu biuret.
B. X là tripeptide.
C. Amino acid đầu C của X là alanine.
D. Thủy phân X thu được tối đa 4 dipeptide.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi nhỏ acid HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Liên kết của nhóm CO với NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
D. Khi cho Cu(OH)2/OH– vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.
Câu 8. Theo quy tắc octet, nguyên tử nguyên tố A có xu hướng
hình thành liên kết hóa học theo sơ đồ bên. Nguyên tố A là
A. Oxygen (8O).
B. Nitrogen (7N).
C. Aluminium (13Al). D. Phosphorus (15P).
Câu 9. Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng
vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A. Bón đạm và vôi cùng lúc.
B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
D. Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
Câu 10. Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác
gây nên. Công thức của trimethylamine là
A. C2H5NH2.
B. CH3NH3.
C. (CH3)3N.
D. (CH3)2NH.
Câu 11. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do xảy ra
A. phản ứng thủy phân của protein.
B. phản ứng màu của protein.
C. sự đông tụ của protein do acid.
D. sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Mã đề: 1409

1

Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 12. Ở điều kiện thường, amino acid tồn tại ở
A. thể rắn.
B. thể lỏng.
C. thể rắn và lỏng.
D. thể khí.
Câu 13. Hợp chất 2-amino propanoic acid có kí hiệu là
A. Val.
B. Ala.
C. Gly.
D. Lys.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về enzyme?
A. Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
B. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
C. Nhiệt độ càng cao, enzyme amylase có hoạt tính càng mạnh.
D. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Câu 15. Để dập tắt các đám cháy do xăng dầu gây ra, người ta dùng cát hoặc bột chữa cháy MAP
(NH4H2PO4) mà không dùng nước. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên nếu dùng nước xăng dầu sẽ nổi lên trên làm
cho đám cháy lan ra rộng hơn.
(b) Cát hoặc bột chữa cháy MAP có tác dụng tạo lớp phủ bề mặt ngăn xăng dầu tiếp xúc với oxygen
trong không khí.
(c) Quá trình nước bay hơi là quá trình tỏa nhiệt nên đám cháy xảy ra càng mạnh.
(d) Cát hoặc bột chữa cháy MAP hấp thụ nhiệt nên làm giảm nhiệt độ ngăn cản đám cháy.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c).
B. (b), (c), (d).
C. (a), (c), (d).
D. (a), (b), (d).
Câu 16. Thuỷ phân hết m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp chỉ gồm 21,36 gam
Ala; 32,0 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 74,60 g.
B. 81,14 g.
C. 59,72 g.
D. 53,36 g.
Câu 17. Kết quả phân tích nguyên tố của arylamine bậc một X cho thấy: %C = 78,51%; %H = 8,41%. Từ
phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa
mãn của X?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 18. Hầu hết protein là những …(I)…, đóng vai trò xúc tác cho những phản ứng hóa học và sinh hóa.
Enzyme có tính …(II)… cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Tốc độ
phản ứng có enzyme làm xúc tác thường …(III)… rất nhiều lần khi không có xúc tác hoặc khi sử dụng xúc
tác hóa học.
Cụm từ cần điền vào (I), (II), (III) lần lượt là
A. enzyme, chọn lọc, nhanh hơn.
B. enzyme, chọn lọc, chậm hơn.
C. protein, oxi hóa, chậm hơn.
D. enzyme, oxi hóa, nhanh hơn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điểm đẳng điện (pI) được định nghĩa là giá trị pH mà tại đó nồng độ của amino acid ở dạng ion
lưỡng cực là cực đại và các nồng độ của amino acid ở dạng cation và anion bằng nhau. Đối với các α-amino
acid chỉ chứa một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử, điểm đẳng điện được xác định dựa vào
công thức sau:
− lg[K a1  K a2 ]
pI =
2
Trong đó, Ka1 và Ka2 lần lượt là hằng số cân bằng của các quá trình sau:
(1) +H3N–CH(R)–COOH ⇌ +H3N–CH(R)–COO– + H+
Ka1
(2) +H3N–CH(R)–COO– ⇌ H2N–CH(R)–COO– + H+
Ka2
–2,32
–9,62
Đối với valine (Val), giá trị Ka1 và Ka2 lần lượt là 10
và 10
. Điểm đẳng điện của glutamic acid (Glu)
và lysine (Lys) lần lượt là 3,22 và 9,87.
a) Giá trị pI của Val là 5,97.
b) Ở môi trường pH < pI, Val tồn tại chủ yếu dưới dạng cation.
c) Trong điện trường, tại pH = 6,00 có thể tách riêng các amino acid ra khỏi hỗn hợp Val, Glu và Ala.
d) Ở môi trường pH = 12,00, Lys tồn tại chủ yếu dưới dạng +H3N–[CH2]4–CH(NH3+)–COOH.

Mã đề: 1409

2

Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 2. Ngoài công dụng như một chất chỉ thị pH trong phòng thí nghiệm, methyl da cam còn là một thuốc
nhuộm thường gặp trong sản xuất công nghiệp. Một quy trình sản xuất methyl da cam từ aniline gồm 3 giai
đoạn chính được cho như quy trình sau đây:

Biết hiệu suất của toàn bộ quy trình tổng hợp methyl da cam kể trên là 60%.
a) Công thức phân tử của methyl da cam là C14H14N3NaO3S.
b) Aniline là một arylamine bậc I.
c) Giai đoạn (ii) được thực hiện ở nhiệt độ thấp (0–5 °C).
d) Để sản xuất 5,6 tấn methyl da cam cần dùng trên 2,7 tấn aniline.
Câu 3. Hai học sinh tranh luận về tính base của methanamine (CH3NH2) như sau:
- Học sinh A cho rằng CH3NH2 chỉ thể hiện tính base khi được hòa tan trong dung môi là nước.
- Học sinh B cho rằng ngay cả khi không có dung môi, methanamine vẫn thể hiện tính base.
Để chứng minh cho nhận định của mình, học sinh A đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Bước 1: Lấy 5 mL dung dịch CH3NH2 cho vào ống nghiệm sạch, nhỏ thêm 1 – 2 giọt dung dịch chỉ thị
phenolphthalein.
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm cho đến khi thu được dung dịch trong suốt
không màu.
Để phản bác nhận định của học sinh A, học sinh B đã thực hiện thí nghiệm sau: Mở nắp hai lọ hóa chất
chứa dung dịch CH3NH2 đặc và dung dịch HCl đặc, để gần nhau thì thấy xuất hiện khói trắng.
a) Trong thí nghiệm của học sinh A, sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu hồng của chỉ thị
phenolphthalein.
b) Trong thí nghiệm của học sinh B, vì CH3NH2 và HCl đều là các chất dễ bay hơi nên trong không khí
chúng kết hợp với nhau tạo khói trắng theo phản ứng: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
c) Đối với thí nghiệm của học sinh A, bắt buộc phải tiến hành đầy đủ cả 2 bước mới chứng minh được
dung dịch CH3NH2 có tính base.
d) Từ kết quả của các thí nghiệm trên, nhận định của học sinh A là đúng còn nhận định của học sinh B
là sai.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa một chất lỏng khác nhau (là dung
dịch nước hoặc chất lỏng nguyên chất) của một trong số các hợp chất sau: C2H5NH2, Gly-Ala, albumin,
aniline. Kí hiệu X, Y, Z, T cho các lọ hóa chất và tiến hành các thí nghiệm trên từng lượng nhỏ hóa chất
thu được một số kết quả sau:
- Hóa chất trong lọ X phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
- Các hóa chất trong lọ Y và T đều phản ứng với Cu(OH)2/OH– tạo dung dịch phức.
- Chỉ hóa chất trong lọ T làm quỳ tím chuyển xanh.
a) Kết tủa trắng khi cho X phản ứng với nước bromine là 2,4,6-tribromoaniline.
b) Hóa chất trong lọ T là albumin, protein có trong lòng trắng trứng gà.
c) Hóa chất trong lọ Z có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
d) Khi nhỏ từ từ đến dư hóa chất trong lọ Y vào dung dịch FeCl3, kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ được tạo
ra và sau đó bị hòa tan tạo dung dịch phức chất của sắt.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Thủy phân hoàn toàn tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Gly, Val và Glu. Số công thức cấu tạo thỏa
mãn của X là bao nhiêu?
Câu 2. Nhiều enzyme tham gia thủy phân có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin
là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid
arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide: Ala-Phe-Lys-Val-Met-Tyr-Gly-Arg-Ser-Trp-Leu-His
bằng enzyme trypsin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?
Câu 3. Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau?

Mã đề: 1409

3

Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 4. Enzyme là các protein xúc tác sinh học, giúp tăng tốc độ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể như
quá trình tiêu hoá, chuyển hoá năng lượng,…
Trong cơ thể, trypsin là enzyme được tiết vào ruột non giúp
thuỷ phân peptide thành các amino acid và hoạt động thuận
lợi ở pH khoảng 7,5 - 8,5; arginase là enzyme xúc tác quá
trình thuỷ phân arginine (chủ yếu diễn ra ở gan) thành
ornithine và hoạt động tối ưu ở pH khoảng 9,5; pepsin là
enzyme có trong dạ dày, xúc tác quá trình phân giải protein
thành các peptide ngắn, hoạt động tối ưu ở môi trường acid
với pH khoảng 1,5 - 2,0. Hiệu suất xúc tác của các enzyme
trypsin, arginase, pepsin (được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến
3) theo giá trị pH của môi trường được minh hoạ ở đồ thị
bên.
Xác định bộ gồm ba số, lần lượt ứng với pepsin, arginase, trypsin.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 1 mol polypeptide X mạch hở thu được: 1 mol Val, 1 mol Trp, 2 mol Met, 2
mol Gly, 1 mol Lys, 2 mol Ala, 1 mol Ile, 1 mol Pro, 1 mol Asp, 1 mol Arg, 1 mol Tyr, 1 mol Cys. Thủy
phân X bằng enzyme trypsin thì thu được các phân đoạn: Val-Trp-Met-Gly-Lys, Ala-Ile-Pro-Met-Asp-Arg,
Tyr-Ala-Gly-Cys. Nếu dùng xúc tác chymotrypsin thì thu được: Ala-Gly-Cys, Met-Gly-Lys-Ala-Ile-ProMet-Asp-Arg-Tyr, Val-Trp. Từ trái sang phải, bắt đầu đánh số các amino acid từ amino acid đầu N, số chỉ
vị trí của amino acid Tyr là bao nhiêu?
Câu 6. Để xác định hàm lượng ammonium ion (NH4+) trong một mẫu đất bằng phương pháp so màu với
thuốc thử Nessler, một sinh viên thực hiện như sau:
- Bước 1: Cân chính xác 10 g đất (để khô tự nhiên trong không khí), cho vào bình tam giác dung tích
250 mL và thêm tiếp chính xác 50 mL dung dịch KCl 0,1 M từ burette. Cho bình tam giác lên máy khuấy
từ trong khoảng 1 giờ. Để lắng và lọc lấy phần dung dịch nước lọc. Ion NH4+ trong keo đất sẽ chuyển vào
dung dịch nước lọc.
- Bước 2: Dùng pipette hút 2 mL dung dịch nước lọc cho vào ống nghiệm chuẩn, thêm các hóa chất loại
trừ chất cản trở sau đó thêm thuốc thử Nessler. Bổ sung nước cất cho đến thể tích cuối cùng 25 mL, lắc đều
cẩn thận để phản ứng hóa học sau xảy ra:
NH4+ + 2[HgI4]2– + 4OH– → [Hg2O(NH2)]I– + 7I– + 3H2O
Dung dịch thu được có màu vàng, cường độ màu tỉ lệ với nồng độ NH4+.
- Bước 3: Sau 10  15 phút, đem so màu dung dịch trong ống nghiệm với thang chuẩn (là các ống nghiệm
với phản ứng tương tự đã biết rõ nồng độ NH4+) xác định được lượng NH4+ (tính theo nguyên tố nitrogen)
trong ống nghiệm nghiên cứu là 0,6 mg/L.
Xác định hàm lượng NH4+ (mg/100 g đất, làm tròn đến hàng phần trăm) có trong mẫu đất ban đầu. Biết
rằng, mẫu đất thực tế cân được luôn bao gồm hơi nước và các tạp chất dễ bay hơi. Do đó, để giảm thiểu sai
số khi tính toán, khối lượng đất phải được hiệu chỉnh theo công thức sau:
mcân
hc
msample
= sample
K kk
cân
hc
Trong đó: m sample
là khối lượng mẫu đất thực tế cân được (g); m sample
là khối lượng đất đã được hiệu chỉnh

dùng trong tính toán lí thuyết (g); Kkk là hệ số khô kiệt (= 1,03).
----- HẾT ----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Mã đề: 1409

4
 
Gửi ý kiến