Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

De va dap an HSGQG 05.06.07

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:19' 17-11-2008
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người






Câu 1
a) Kinh độ địa lí và vĩ độ địa lí là gì ?
b) Hãy xác định tọa độ địa lí của thành phố A (trong vùng nội chí tuyến), biết rằng độ cao của Mặt Trời lúc chính trưa ở nơi đó vào ngày 22/6 là 87035` và giờ của thành phố đó nhanh hơn giờ kinh tuyến gốc (GreenWich) là 7 giờ 03 phút.
Câu 2
a) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân hóa đa dạng của địa hình đồi núi nước ta.
b) Độ cao đồi núi nước ta đã ảnh hưởng đến sự phân hóa đất như thế nào ?
Câu 3
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh mạng lưới đô thị giữa hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
(Lưu ý: Đối với Atlát Địa lí Việt Nam năm 2004 của NXB Giáo dục, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc trang bản đồ Vùng kinh tế Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên thuộc trang bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ)
Câu 4
Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy nhận xét về ngành nông nghiệp của nước ta.
Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế
phân theo ngành hoạt động (đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Tổng số
ra



Trồng trọt
Chăn nuôi
vụ
nông

1990
1993
1995
1996
1999
2000
2003
2004
20.667
53.929
85.508
92.406
128.416
129.141
153.956
172.696
16.394
40.818
66.794
71.989
101.648
101.044
116.066
131.754
3.701
11.553
16.168
17.792
23.773
24.960
34.457
37.344
572
1.558
2.546
2.625
2.995
3.137
3.433
3.598

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội, 2005, trang 139)
................... hết
* Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục trong khi làm bài thi.
* Giám thị không giải thích gì thêm.
 
Gửi ý kiến