Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lí 12 . Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Hương
Ngày gửi: 20h:59' 02-01-2025
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Năm 2024
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút.
(Đề thi gồm 28 câu, 04 trang)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta
A. nằm trên bán đảo Đông Dương, ở trung tâm Châu Á.
B. giáp Biển Đông rộng lớn, gần đường chí tuyến Bắc.
C. liền kề vành đai sinh khoáng, trong khu vực ít thiên tai.
D. nằm trong vùng xích đạo, nơi hoạt động của gió mùa.
Câu 2. Xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện
nay là
A. phát triển kinh tế gia đình, gắn với xây dựng nông thôn mới.
B. phục vụ nhu cầu tại chỗ, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu.
C. sản xuất hàng hóa, phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
D. mở rộng diện tích trồng trọt, tăng khối lượng nông phẩm.
Câu 3. Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng vĩ tuyến vắt ngang qua lãnh thổ nước ta vào giữa và cuối
mùa hạ nằm giữa 2 khối khí
A. Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.
B. Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.
C. Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.
D. Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương
Câu 4. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ
yếu nào sau đây?
A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 5. Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
A. trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
B. địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
C. quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
D. chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
Câu 6. Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây ở nước ta
chủ yếu do
A. nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.
B. vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
C. xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.
D. chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.
Câu 7. Định hướng chủ yếu trong phát triển ngành công nghiệp sản xuất điện lực của nước ta hiện nay

A. đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, ưu tiên phát triển thủy điện.
B. nâng cao trình độ lao động, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
C. tập trung nguồn vốn đầu tư, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
D. đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất, kiểm soát phát thải khí nhà kính.
Câu 8. Hoạt động nội thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
A. chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất vật chất phát triển.

B. nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, thị trường mở rộng.
C. hàng hoá xuất, nhập khẩu phong phú, nhu cầu tiêu dùng tăng.
D. hội nhập quốc tế sâu rộng, đẩy mạnh liên kết với nước ngoài.
Câu 9. Tác động của ngành dịch vụ đối với môi trường là
A. khai thác các lợi thế tự nhiên, tăng cường giao lưu hội nhập.
B. hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.
C. khai thác hiệu quả tự nhiên, hỗ trợ các mô hình kinh tế mới.
D. sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp giao thông đường bộ ở Đồng bằng sông Hồng là
A. tăng tính liên kết, nâng cao mức sống.
B. đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút lao động.
C. mở rộng thị trường, hội nhập thế giới.
D. thúc đẩy đô thị hóa, phát triển kinh tế.
Câu 11. Thế mạnh nào sau đây đã thúc đẩy ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ
trong những năm gần đây?
A. Nền kinh tế phát triển mạnh, chất lượng đời sống tăng.
B. Ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.
C. Dân số đông, chất lượng đời sống cao và tăng nhanh.
D. Chất lượng đời sống cao, nền kinh tế phát triển mạnh.
Câu 12. Sự phân hoá chế độ nhiêt trong mùa đông ở nuớc ta là kết quả tác động chủ yếu của
A. hướng núi, thay đổi bức xạ, gió mùa Ðông Bắc, độ cao địa hình và Tín phong bán cầu Bắc.
B. hình dáng lãnh thô, áp cao cận cực, dải hội tụ nhiệt dới, gió mùa Ðông Bắc và vi trí địa lí.
C. độ cao của địa hình, vi trí địa lí, Tín Phong bán cầu Bắc, biển Ðông và gió mùa Tây Nam.
D. hướng các dãy núi, gió Tây, thay đổi bức xạ, hình dáng lãnh thổ và Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 13. Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam
do nguyên nhân nào sau đây?
A. Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
B. Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.
D. Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Câu 14. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của
nước ta có mức độ tập trung cao theo lãnh thổ?
A. Đặc trưng sản xuất hướng vào phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
B. Gắn với sự tập trung của các vùng nguyên liệu và dân cư.
C. Cơ sở vật chất, nguồn vốn tập trung ở các thành phố lớn.
D. Chính sách phát huy thế mạnh của các vùng nguyên liệu.
Câu 15. Ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng lúa thâm
canh ở Bắc Trung Bộ là
A. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư.
B. tạo cơ sở hình thành các đô thị mới, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn của vùng.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
D. khai thác tốt hơn các thế mạnh về nông nghiệp và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
Câu 16. Thuận lợi chủ yếu để phát triển nhiều loại hình du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.
B. tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
C. trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.
D. cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.
Câu 17. Xu hướng phát triển ngành trồng cây công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. hình thành vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, phát triển công nghiệp chế biến.
B. ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.

C. tạo nhều nông sản giá trị, phát huy các thế mạnh, sản xuất chuyên môn hóa.
D. đa dạng cây trồng, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao tay nghề lao động.
Câu 18. Giải pháp chủ yếu để ứng phó với tình trạng thiếu nước ngọt trong ngành trồng trọt ở Đồng
bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. đa dạng cây trồng, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
B. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển thủy lợi.
C. thay đổi cơ cấu mùa vụ, bảo vệ rừng ngập mặn.
D. thu hẹp diện tích lúa, tăng diện tích cây ăn quả.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của
nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi
đó gió xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa
hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong
thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.
a) Tín phong Bắc bán cầu hoạt động liên tục trong năm nhưng mạnh nhất vào thời kì mùa xuân.
b) Tín phong Bắc bán cầu thổi vào mùa xuân là nguyên nhân gây ra kiểu thời tiết mưa phùn ở miền
Bắc nước ta.
c) Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở nước ta được hình thành do sự kết hợp giữa Tín phong Bắc bán cầu
và gió hướng tây nam.
d) Sự giao tranh giữa Tín phong Bắc bán cầu và gió mùa Đông Bắc làm giảm mức độ khô hạn cho
miền Bắc vào mùa đông.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009-2022
Năm
2009
2019
2021
2022

Dân số
(Triệu người)
86,0
96,5
98,5
99,2

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ( %)
0 - 14
15 - 64
> 65
24,5
69,1
6,4
24,3
68,0
7,7
24,1
67,6
8,3
24,1
67,4
8,5

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
a) Dân số trong độ tuổi lao động năm 2022 của nước ta là 65,6 triệu người.
b) Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động luôn lớn hơn 2 lần tỉ lệ dân số phụ thuộc.
c) Biện pháp để kéo dài thời kì “dân số vàng” là giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên, nâng cao chất lượng cuộc
sống, tăng tuổi thọ trung bình.
d) Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện qui mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta, giai
đoạn 2009 – 2022.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện, bao gồm tiềm năng về thuỷ điện trên
các hệ thống sông, tiềm năng về nhiệt điện (than, khí, dầu), tiềm năng về năng lượng tái tạo (điện mặt
trời, điện gió)... Công nghiệp sản xuất điện nước ta phát triển mạnh từ thế kỷ XX đến nay, sản lượng
điện tăng nhanh, cơ cấu sản lượng điện khá đa dạng và có sự thay đổi.
a) Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi do sự thay đổi về nguồn cung cấp điện.
b) Vị trí địa lí mang lại cho nước ta tiềm năng lớn về năng lượng gió và năng lượng Mặt Trời.
c) Phát triển mạnh các nguồn năng lượng mới như điện Mặt Trời, điện gió, điện sinh khối là giải pháp
chủ yếu để tăng nhanh sản lượng điện.

d) Giải pháp để đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia là tăng vốn đầu tư, cải tiến công
nghệ, nâng cao chất lượng lao động, xây dựng các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta
nhưng lại đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sự
gia tăng sử dụng nước ở thượng nguồn sông Mê Kông đã gây khó khăn cho việc phát triển nông
nghiệp và thuỷ sản của vùng.
a) Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực lớn nhất nước ta do có diện tích
đất phù sa rộng lớn.
b) Địa hình thấp, ba mặt giáp biển là nguyên nhân chính làm cho tình trạng xâm nhập mặn của vùng
diễn ra ngày càng nghiêm trọng hơn.
c) Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn là giải pháp góp phần
giảm nhẹ biến đổi khí hậu của vùng.
d) Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng là phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, đẩy
mạnh chế biến, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một máy bay khởi hành từ Hà Nội (Việt Nam, múi giờ số 7) lúc 6 giờ sáng ngày 10/12/2024,
hạ cánh tại Oa-sin-tơn (Hoa Kì), ở kinh độ 750T, lúc 14h giờ ngày 10/12/2024. Hỏi tại thời điểm máy
bay hạ cánh, ở Hà Nội là mấy giờ?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI TRẠM HUẾ (Đơn vị: mm)
Thán
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
g
Trạm
Huế
95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lượng mưa trung bình trong mùa mưa tại trạm quan trắc Huế
năm 2022 cao hơn lượng mưa trung bình trong mùa khô là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị của mm).
Câu 3. Biết tổng trị giá xuất nhập nhập khẩu của EU năm 2021 là 16687,2 tỉ USD, trong đó trị giá xuất
khẩu so với trị giá nhập khẩu là 108%. Tính giá trị xuất khẩu của EU năm 2021 (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị của tỉ USD).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2022
Cây lâu năm
2 010,5
2 154,5
2 185,8
2 193,0
Cây ăn quả
779,7
824,4
1 135,2
1 221,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của cây lâu năm bao nhiêu
lần (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ nhất)
Câu 5. Tính đến tháng 12 năm 2021 dân số Việt Nam đạt 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là
0,94%, sự gia tăng cơ học không đáng kể. Tính số năm để dân số Việt Nam tăng gấp đôi. (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của năm)
Câu 6. Tính nhiệt độ chênh lệch giữa sườn đón gió và sườn khuất gió của một dãy núi ở cùng độ cao
198m. Biết rằng ở đỉnh núi cao 2598m có nhiệt độ là 90C. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất
của 0C).
-----------------Hết-----------------
 
Gửi ý kiến