Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 15h:24' 14-04-2019
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người




Câu 1. (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta.
b. Cho biết tại sao ở miền núi nước ta có mật độ dân số thấp?
Câu 2. (5,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.
b. Trình bày và giải thích sự phát triển của ngành công nghiệp điện ở nước ta. Tại sao ở nước ta công nghiệp điện luôn được ưu tiên đi trước một bước?
Câu 3. (5,5 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. So sánh tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, thủy điện giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Tây Nguyên.
b. Chứng minh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 4. (2,5 điểm).
a. Kể tên các huyện đảo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
b. Tại sao cần phải ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ?
Câu 5. (4,0 điểm). Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ, NÔNG THÔN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2018
(Đơn vị: nghìn người)
Năm

2005

2011
2014
2018

Thành thị
22332
27888
30035
34658

Nông thôn
60060
59952
60694
60909

 (Nguồn: Tổng cục thống kê)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu số dân thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2005 - 2018.
b. Nhận xét và giải thích cơ cấu số dân thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn trên.
----- HẾT -----
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
- Giám thị không giải thích gì thêm.

- Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: …………………..
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác