Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa Lý Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Anh
Ngày gửi: 00h:36' 23-03-2025
Dung lượng: 330.3 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THAM KHẢO 2025

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

THEO HƯỚNG BỘ GIÁO DỤC
ĐỀ SỐ 1

MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Thái Lan.
B. Campuchia và Trung Quốc.
C. Lào và Campuchia.
D. Lào và Trung Quốc.
Câu 2. Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ô trũng.
D. ven biển.
Câu 3. Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
A. Dồi dào, tăng nhanh.
B. Trình độ cao chiếm ưu thế.
C. Phân bố không đều.
D. Thiếu tác phong công nghiệp.
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A. phụ phẩm thủy sản.
B. công nghiệp chế biến.
C. sản xuất thực phẩm.
D. sản xuất lương thực.
Câu 6. Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành GTVT nước ta hiện nay?
A. Chỉ phát triển ngành đường bộ.
B. Đường sắt phân bố rộng khắp.
C. Có đủ các loại hình vận tải.
D. Chưa có vận tải hàng không.
Câu 8. Vùng Duyên hải Trung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
A. Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
B. Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
C. Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu.
D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Câu 9. Tình nào sau đây ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?
A. Điện Biên.
B. Lai Châu.
C. Hà Giang.
D. Lạng Sơn.
Câu 10. Vùng Đồng bằng sông Hồng có những huyện đảo nào sau đây?
A. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Vân Đồn.
B. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Vân Đồn.
C. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Vân Đồn.
D. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn..
Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là
A. có các ngư trường trọng điểm.
B. có nhiều vịnh biển, đầm phá.
C. tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
D. diện tích rừng ngập mặn lớn.
Câu 12. Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
A. Ít loại khoáng sản.
B. Địa hình trũng thấp.
C. Mùa khô thiếu nước.
D. Bảo, sạt lở bờ biển.

Câu 13. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
Câu 14. Cho biểu đồ sau: 

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VỤ MÙA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2020.
(Nguồn: gso.gov.vn) 
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Lúa đông xuân chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
B. Lúa mùa tăng, lúa hè thu giảm.
C. Lúa mùa giảm, lúa đông xuân giảm.
D. Lúa mùa giảm, lúa đông xuân tăng.
Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. có thị trường chủ yếu là ở châu Phi.
B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
C. rất ít thành phần kinh tế tham gia.
D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Câu 16. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở
Bắc Trung Bộ?
A. Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
C. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
D.Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Câu 17. Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
A. Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
B. Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
C. Hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
D. Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Câu 18. Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo công tác thủy lợi.
B. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Tăng cường trồng cây công nghiệp, kết hợp với chế biến.
D. Khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu.

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi
Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên

nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các
vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại
giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc –
đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các
ngành dịch vụ.
d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông
dân nhất.

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho
canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích
khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại
cây trồng khác. Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn có gần 1 triệu ha.
a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.
b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng
sông Cửu Long.
d) Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại phân bón thích
hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA
NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.

b) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia 2015 cao hơn Bru-nây 0,8 tỷ USD.
c) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm.
d) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây là 93,8 % và Cam-pu-chia là 219 %.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2021
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh
Nhiệt độ trung bình tháng
0
nhất ( C)
nóng nhất (0C)
Hà Nội (Láng)
16,9 (tháng 1)
31,6 (tháng 6)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (0C) (làm tròn đến một số thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII
IX
X
XI
XII
Lượng mưa
27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2
(mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 3. Năm 2019, dân số Việt Nam là 96.880.645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Vậy trung bình
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn
người)
Câu 4. Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ
lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Câu 5: Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn.
Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng và rừng tự nhiên ở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng diện tích rừng

2874,4

2561,9

2565,0

2572,1

Trong đó: Rừng tự nhiên

2653,9

2246,0

2179,8

2104,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2021)
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (xem năm 2010
= 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
----------HẾT---------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ

HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Thái Lan.
B. Campuchia và Trung Quốc.
C. Lào và Campuchia.
D. Lào và Trung Quốc.
Hướng dẫn giải
Phía tây Việt nam giáp Lào và campuchia.
Câu 2. Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ô trũng.
D. ven biển.
Hướng dẫn giải
Nước ta có lượng mưa lớn miền núi tốc độ dòng lớn nên hệ số bào mòn rửa trôi lớn.
Câu 3. Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Hướng dẫn giải
Nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương gồm Hải Phòng, Hà Nội, Đà nẵng, TPHCM, Cần Thơ.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
A. Dồi dào, tăng nhanh.
B. Trình độ cao chiếm ưu thế.
C. Phân bố không đều.
D. Thiếu tác phong công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Trình độ lao động nước ta chưa qua đào tạo còn chiếm tỉ trọng cao , “Trình độ cao chiếm ưu thế” là không đúng.
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A. phụ phẩm thủy sản.
B. công nghiệp chế biến.
C. sản xuất thực phẩm.
D. sản xuất lương thực.
Hướng dẫn giải
Chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa nguồn thức ăn chủ yếu từ công nghiệp chế biến.
Câu 6. Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ.
Hướng dẫn giải
Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ có địa hình dốc sông ngòi ở đây có giá trị lớn về thủy năng.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành GTVT nước ta hiện nay?
A. Chỉ phát triển ngành đường bộ.
B. Đường sắt phân bố rộng khắp.
C. Có đủ các loại hình vận tải.
D. Chưa có vận tải hàng không.
Hướng dẫn giải
GTVT nước ta hiện nay có đủ các loại hình vận tải.
Câu 8. Vùng Duyên hải Trung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
A. Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
B. Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
C. Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu.
D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Hướng dẫn giải

Vùng Duyên hải Trung Bộ có di sản văn hóa, đường bờ biển dài phong cảnh đẹp, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ phù
hợp du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
Câu 9. Tình nào sau đây ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?
A. Điện Biên.
B. Lai Châu.
C. Hà Giang.
D. Lạng Sơn.
Hướng dẫn giải
Điện Biên giáp Lào vừa giáp Trung Quốc.
Câu 10. Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có những huyện đảo nào sau đây?
A. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Vân Đồn.
B. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Vân Đồn.
C. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Vân Đồn.
D. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn.
Hướng dẫn giải
Vùng ĐBSH có những huyện đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn.
Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là
A. có các ngư trường trọng điểm.
B. có nhiều vịnh biển, đầm phá.
C. tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
D. diện tích rừng ngập mặn lớn.
Hướng dẫn giải
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển, đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
Câu 12. Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
A. Ít loại khoáng sản.
B. Địa hình trũng thấp.
C. Mùa khô thiếu nước.
D. Bảo, sạt lở bờ biển.
Hướng dẫn giải
Khí hậu cận xích đạo 2 mùa khô mưa rõ rệt tạo cho ĐNB khó khăn Thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất về mùa
khô.
Câu 13. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Hướng dẫn giải
Mưa nhiều tại khu vực địa hình đồi núi làm cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh nên nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc.
Câu 14. Cho biểu đồ sau: 

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VỤ MÙA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2020.

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ

(Nguồn:
gso.gov.vn) 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Lúa đông xuân chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
C. Lúa mùa giảm, lúa đông xuân giảm

B. Lúa mùa tăng, lúa hè thu giảm.
D. Lúa mùa giảm, lúa đông xuân tăng.
Hướng dẫn giải
Dựa vào biểu đồ ta thấy Lúa mùa giảm, lúa đông xuân giảm.
Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. có thị trường chủ yếu là ở châu Phi.
B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
C. rất ít thành phần kinh tế tham gia.
D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Hướng dẫn giải
Việt Nam gia nhập WTO nên bạn hàng ngày càng đa dạng.
Câu 16. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở
Bắc Trung Bộ?
A. Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
C. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
D.Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Hướng dẫn giải
Bắc Trung Bộ Địa hình phía tây là đồi núi , phía đông là đồng bằng và ven biển nên hình thành cơ cấu nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Câu 17. Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
A. Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
B. Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
C. Hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
D. Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Hướng dẫn giải
Thiên nhiên phân hóa đa dạng sẽ đa dạng về sản phẩm nông nghiệp và tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản
phẩm đặc trưng theo mỗi kiểu khí hậu.
Câu 18. Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo công tác thủy lợi.
B. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Tăng cường trồng cây công nghiệp, kết hợp với chế biến.
D. Khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long có tác dụng ngăn mặn và bảo vệ đa dạng sinh học nên việc khai
phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu không thể cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL .

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi
Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên
nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các
vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại
giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc –
đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Hướng dẫn giải

Nội dung

Đúng
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng
Đ

núi.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi
hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng
tới.

Sai

Đ
Đ
S

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
a) Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng tới Việt nam sớm nhất ở vùng núi Đông Bắc do vị trí cộng với vùng chủ yếu là
núi thấp hướng vòng cung hút gió mùa đông bắc nên mùa đông ở đây lạnh nhất.
b) Dãy núi cao Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc nên vùng núi Tây Bắc nằm ở sườn khuất gió nên mùa
đông ấm hơn và khô hanh.
c) Lên cao nhiệt độ giảm cộng với lạnh của gió mùa mùa đông nên vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ lạnh có hiện tượng
tuyết rơi .
d) Núi cao hướng Tây bắc- Đông nam chắn gió .
Câu 2. Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng. (Đúng)
b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các
ngành dịch vụ.
d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông
dân nhất.
Hướng dẫn giải

Nội dung

Đúng
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
Đ
b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp
Đ
hóa, hiện đại hóa.
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức
hoạt động của các ngành dịch vụ.
d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là
hai thành phố đông dân nhất.

Sai

Đ
S

a) Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho kt-xh phát triển làm đa dạng cơ cấu nền kinh tế và kéo theo
sự đa dạng của ngành dịch vụ
b) Dịch vụ là ngành chếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP , nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế
quốc tế.
c) Những thành tựu của công nghệ hiện đại, công nghệ số, công nghệ thông tin… làm thay đổi phương thức sản
xuất.
d) Trung tâm dịch vụ lớn là tập trung nhiều loại hình dịch vụ chất lượng cao và đóng góp GDP vào nền kinh tế.

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho
canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích
khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại
cây trồng khác. Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn có gần 1 triệu ha.
a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.
b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng
sông Cửu Long.
d) Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại phân bón thích
hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Hướng dẫn giải

Nội dung

Đúng

a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.
b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo
đất cho Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại
phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.

Sai
S

Đ
Đ
S

a) Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn chỉ có gần 1 triệu ha.
b) Khi đất nhiễm phèn, nhiễm mặn cây trồng khó thích nghi, không phát triển trồng trọt được.
c) Đất nhiễm phèn nhiễm mặn phải cải tạo mới đưa vào sử dung được.
d) Đất ở ĐBSCL là đất phù sa giàu dinh dưỡng để sử dụng được chỉ cần thau chua rửa mặn không phải sử dụng
các loại phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA
NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.
b) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia 2015 cao hơn Bru-nây 0,8 tỷ USD.
c) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm.
d) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây là 93,8 % và Cam-pu-chia là 219 %.
Hướng dẫn giải

Nội dung

Đúng

a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.
b) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia 2015 cao hơn Bru-nây 0,8 tỷ USD.
c) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm.
d) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây là 93,8 % và Cam-pu-chia là 219 %.

Đ
Đ

Sai
S
S

a) Dựa vào biểu đồ.
b) Dựa vào biểu đồ.
c) Dựa vào biểu đồ.
d) Tốc độ tăng Bru-nây : (12:12,8) x 100 ≈ 93,8%
Tốc độ tăng Cam-pu-chia : (25,4:11,6) x 100 ≈ 219%

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
PHẦN III . Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2021
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh
Nhiệt độ trung bình tháng
0
nhất ( C)
nóng nhất (0C)
Hà Nội (Láng)
16,9 (tháng 1)
31,6 (tháng 6)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (0C) (làm tròn đến một số thập phân).

Đáp án:

1

4

,

7

Hướng dẫn giải
Biên độ nhiệt = Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhât - Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất.
31,6 -16,9 = 14 ,7
Câu 2. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH
Tháng
I
II III IV
V
VI VII VIII
IX
X
XI XII
Lượng mưa 27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2
(mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
của mm).

Đáp án:

3

1

6

9
Hướng dẫn giải

Tổng lượng mưa 12 tháng :
→ Đáp án: ≈ 3169 mm

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
Câu 3. Năm 2019, dân số Việt Nam là 96.880.645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Vậy trung bình
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người)

Đáp án:

9

3

0

Hướng dẫn giải
Ds tăng thêm = ( tg :100) x Tổng DS = (0,96% : 100) x 96.880.645 ≈ 930 (nghìn người)
Câu 4. Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ
lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Đáp án:

1

0

1

Hướng dẫn giải
(XK: NK) x 100 = (336,1 : 332,9) x 100 ≈ 101%
Câu 5: Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn.
Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha).

Đáp án:

6

6

,

2

Hướng dẫn giải
NS Lúa = Sản lượng : Tổng diện tích =47085,3: 7109,0 = 66,2 tạ/ ha
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng và rừng tự nhiên ở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng diện tích rừng
2874,4 2561,9 2565,0 2572,1

Trong đó: Rừng tự nhiên

2653,9 2246,0 2179,8 2104,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2021)
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010? (xem năm 2010 =
100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Đáp án:

2

1

2

Hướng dẫn giải
- Diện tích rừng trồng của Tây Nguyên năm 2010 là: 2874,4 - 2653,9 = 220,5 nghìn ha.
- Diện tích rừng trồng của Tây Nguyên năm 2021 là: 2572,1 - 2104,1 = 468 nghìn ha.
- Tốc độ tăng trưởng rừng trồng tây nguyên: (468 : 220,5) x 1 ≈ 212%.
-- Hết--

Bộ đề thi thử các môn chuẩn cấu trúc bộ 2025, giải chi tiết, quý thầy cô cần liên hệ
Zalo O988-166-193 để mua ạ
 
Gửi ý kiến