do dien li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc
Ngày gửi: 14h:18' 12-09-2015
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc
Ngày gửi: 14h:18' 12-09-2015
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Một số bài tập về tính axit, bazơ, , độ điện ly (, nồng độ
Câu 1: a) Hãy nêu các định nghĩa và cho các ví dụ minh họa về axit, bazơ theo thuyết điện ly của Arrhenius, thuyết proton của Bronsted, thuyết electron của Lewis.
b) Theo thuyết proton của Bronsted thì các ion cho dưới đây là axit, bazơ trung tính hay lưỡng tính: Na+, NH4+, CO32-, CH3COO-, NO3-, HSO4-, HSO3-, K+, Cl-, HCO3-, H2PO4-, (Al(H2O)6(3+, S2-, C6H5O-, C2H5O-. Trên cơ sở đó hãy dự đoán các dung dịch của các chất cho dưới đây pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7, hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COOK, C6H5ONa, Na2S, AlCl3, NaHSO4.
Câu 2: Hãy sắp xếp (có gt) các dãy axit cho dưới đây theo thứ tự tăng dần tính axit:
* HF, HCl, HBr, HI * H2O, H2S, H2Se, H2Fe.
* HClO, HClO2, HClO3, HClO4 * H2SO3, H2SO4.
* CH3CH2COOH, CH2ClCH2COOH, CH3CHClCOOH, CH3CCl2COOH, CCl3COOH.
* CH ( COOH, C2H5COOH, C3H7COOH, CH2 = CH - COOH.
* CH3COOH, (CH3)3COOH, C6H5OH, P-CH3-C6H4OH, CH3SO2-CH2COOH.
Câu 3: Sự điện ly, sự điện phân có phải là quá trình oxi hóa - khử không? Tại sao? Chất điện ly là gì? Độ điện ly ( là gì? Độ điện ly ( phụ thuộc vào những yếu tố nào? Căn cứ vào đâu để phân loại chất điện ly mạnh, trung bình, yếu và không điện ly?
Câu 4: Cho biết ở 250C nồng độ các ion của nước là 1 hằng số (H+( (OH-( = 10 -14.
- Tính pH của các dung dịch H2SO4 0,005M, NaCl 0,1M, NaOH 0,01M, CH3COOH 0,1M ( = 0,01.
- Khi nhiệt độ tăng thì độ điện ly của nước tăng hay giảm? Lúc đó môi trường trung tính có gí trị pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7?
- Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = 3.
a) Tính độ điện ly ( của dung dịch axit đó.
b) Tính hằng số axit của axit CH3COOH.
c) Cần pha loãng dung dịch CH3COOH 0,01M bao nhiêu lần để ( tăng 10 lần?
Câu 5: a) Trộn 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,02M với 200ml dung dịch HCl 0,04M thu được 500ml dung dịch X. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch X và pH của dung dịch đó.
b) Có 1 mẩu dung dịch axit propionic bị lẫn tạp chất là axit axetic. Pha loãng 10g dung dịch này thành 100ml dung dịch (dung dịch D) có pH = 2,91. Để trung hòa 20ml dung dịch D cần dùng 17,6ml dung dịch NaOH 0,125M. Tính nồng độ % của các axit trong dung dịch ban đầu biết = 1,75 x 10 -5.
= 1,34 x 10 -5.
Câu 6: A là dung dịch HCl 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M, C là dung dịch CH3COOH 0,2M (có hằng sô ax KA = 1,8 x 10 -5).
- Tính pH của mỗi dung dịch A, B, C.
- Tính pH của dung dịch X là dung dịch tạo thành khi trộn dung dịch B với dung dịch C theo tỉ lệ thể tích 1:1.
- Tính V dung dịch B (theo ml) cần thêm vào 20ml dung dịch A để được dung dịch có pH = 10.
Câu 7: Dung dịch A chứa 2 axit HCl và HNO3 có nồng độ tương ứng là a mol/ l và b mol/ l.
a) Để trung hòa 20ml dung dịch A cần dùng 300ml dung
Câu 1: a) Hãy nêu các định nghĩa và cho các ví dụ minh họa về axit, bazơ theo thuyết điện ly của Arrhenius, thuyết proton của Bronsted, thuyết electron của Lewis.
b) Theo thuyết proton của Bronsted thì các ion cho dưới đây là axit, bazơ trung tính hay lưỡng tính: Na+, NH4+, CO32-, CH3COO-, NO3-, HSO4-, HSO3-, K+, Cl-, HCO3-, H2PO4-, (Al(H2O)6(3+, S2-, C6H5O-, C2H5O-. Trên cơ sở đó hãy dự đoán các dung dịch của các chất cho dưới đây pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7, hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COOK, C6H5ONa, Na2S, AlCl3, NaHSO4.
Câu 2: Hãy sắp xếp (có gt) các dãy axit cho dưới đây theo thứ tự tăng dần tính axit:
* HF, HCl, HBr, HI * H2O, H2S, H2Se, H2Fe.
* HClO, HClO2, HClO3, HClO4 * H2SO3, H2SO4.
* CH3CH2COOH, CH2ClCH2COOH, CH3CHClCOOH, CH3CCl2COOH, CCl3COOH.
* CH ( COOH, C2H5COOH, C3H7COOH, CH2 = CH - COOH.
* CH3COOH, (CH3)3COOH, C6H5OH, P-CH3-C6H4OH, CH3SO2-CH2COOH.
Câu 3: Sự điện ly, sự điện phân có phải là quá trình oxi hóa - khử không? Tại sao? Chất điện ly là gì? Độ điện ly ( là gì? Độ điện ly ( phụ thuộc vào những yếu tố nào? Căn cứ vào đâu để phân loại chất điện ly mạnh, trung bình, yếu và không điện ly?
Câu 4: Cho biết ở 250C nồng độ các ion của nước là 1 hằng số (H+( (OH-( = 10 -14.
- Tính pH của các dung dịch H2SO4 0,005M, NaCl 0,1M, NaOH 0,01M, CH3COOH 0,1M ( = 0,01.
- Khi nhiệt độ tăng thì độ điện ly của nước tăng hay giảm? Lúc đó môi trường trung tính có gí trị pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7?
- Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = 3.
a) Tính độ điện ly ( của dung dịch axit đó.
b) Tính hằng số axit của axit CH3COOH.
c) Cần pha loãng dung dịch CH3COOH 0,01M bao nhiêu lần để ( tăng 10 lần?
Câu 5: a) Trộn 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,02M với 200ml dung dịch HCl 0,04M thu được 500ml dung dịch X. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch X và pH của dung dịch đó.
b) Có 1 mẩu dung dịch axit propionic bị lẫn tạp chất là axit axetic. Pha loãng 10g dung dịch này thành 100ml dung dịch (dung dịch D) có pH = 2,91. Để trung hòa 20ml dung dịch D cần dùng 17,6ml dung dịch NaOH 0,125M. Tính nồng độ % của các axit trong dung dịch ban đầu biết = 1,75 x 10 -5.
= 1,34 x 10 -5.
Câu 6: A là dung dịch HCl 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M, C là dung dịch CH3COOH 0,2M (có hằng sô ax KA = 1,8 x 10 -5).
- Tính pH của mỗi dung dịch A, B, C.
- Tính pH của dung dịch X là dung dịch tạo thành khi trộn dung dịch B với dung dịch C theo tỉ lệ thể tích 1:1.
- Tính V dung dịch B (theo ml) cần thêm vào 20ml dung dịch A để được dung dịch có pH = 10.
Câu 7: Dung dịch A chứa 2 axit HCl và HNO3 có nồng độ tương ứng là a mol/ l và b mol/ l.
a) Để trung hòa 20ml dung dịch A cần dùng 300ml dung
 








Các ý kiến mới nhất