Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

EXERCISES FOR UNIT 4

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Ngọc Cường
Ngày gửi: 13h:42' 03-11-2017
Dung lượng: 110.3 KB
Số lượt tải: 1921
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Yến)
UNIT 4 : MY NEIGHBOURHOOD
A.GRAMMAR.( NGỮ PHÁP)
I. Comparatives adjectives ( Tính từ so sánh hơn)
Sử dụng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives ) để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác .
This computer is better than that one.
She`s stronger at chess than I am.
It`s much colder today than it was yesterday.
Our car is bigger than your car.
This grammar topic is easier than most others.
I find science more difficult than mathematics.
Today`s ESL lesson was more interesting than usual.
When comparing with than, some changes are necessary, depending on the number of syllables the adjective has:
(Khi so sánh với “Than” sẽ có một vài thay đổi cần thiết, phụ thuộc vào số âm tiết của tính từ)
1. Tính từ ngắn.
Form: S1 + tobe + Adj-er + than S2 
Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết.
My sister is taller than me.
Chị gái tôi cao hơn tôi
It`s colder today than it was yesterday.
Trời hôm nay lạnh hơn hôm qua
China is bigger than India
Trung Hoa to lớn hơn Ấn Độ
Note: Nguyên âm: u, e, o, a, i
Phụ âm: còn lại
Nếu tính từ kết thúc với 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “er”. Examples: big-bigger, fat-fatter, hot-hotter.
Một số tính từ không theo quy tắc:
Tính từ/Trạng từSo sánh hơn
Good/well -> better
Bad/ badly -> worse
Much/ many -> more
a little/ little -> less
far -> farther/ further
old -> older/ elder
2. Tính từ dài.
Tính từ dài là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên
a.Tính từ có 2 âm tiết tận cùng là “y” : đổi –y thành -ier
She`s looking happier today.
Cô ấy trông vui hơn hôm nay.
This grammar topic is easier than the last one.
Ngữ pháp bài này dễ hơn bài trước.
Why is everyone else luckier than me?
Tại sao mọi người đều may mắn hơn tôi?
Beware: Đừng nhầm lẫn giữa so sánh của tính từ và so sánh của trạng từ
Trạng từ có 2 âm tiết tận cùng là –y thì bắt buộc phải dùng với “more”.
Example: I drive more quickly (quicklier) than my brother.
Note: Một số tính từ kết thúc bằng: “y, le, ow, er” thì adj -er
Examples: simple-simpler, clever-cleverer, narrow-narrower.
To be sure which comparative method to use, you will need to consult a good dictionary.
b. Tính từ có 2 hoặc 3 âm tiết trở lên .
Form: S1 + tobe + more + Adj + than S2
Is there anything more boring than reading about grammar?
Có thứ gì mà chán hơn so với đọc về ngữ pháp không?
Russian grammar is more difficult than English grammar.
Ngữ pháp tiếng Nga khó hơn ngữ pháp tiếng Anh.
3. Nhấn mạnh ý trong câu so sánh: much, far, a lot
This food is much better than the food we had yesterday.
Đồ ăn này ngon hơn đồ ăn chúng ta ăn hôm qua rất nhiều.
The town is a lot more crowded these days because of the new shopping centre.
Thị trận những ngày này đông hơn rất nhiều bởi vì trung tâm mua sắm mới.
Her boyfriend is far elder than her.
Bạn trai của cô ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.
My sister is much more intelligent than me.
Chị gái của tôi thông minh hơn tôi rất nhiều.
Type of adjective
 Comparative
Example

Short adjectives
S1 + tobe + Adj-er + than S2 +Aux.V

S1 + tobe + Adj-er + than + O/ N/ Pronoun
This book is thicker than that one.
They are harder than I am
= They are harder than me.

Long adjectives
S1 + tobe + more + Adj + than S2 +Aux.V

S1 + tobe+ more + Adj + than O/ N/ Pronoun
He is more intelligent than I am. = He is more intelligent than me

S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
Auxiliary V (Aux.V) : trợ động từ
O (object): tân ngữ
N (noun): danh từ
Pronoun: đại từ
II. Pronunciation
Sounds /i:/ and / ɪ/
How to pronounce/i:/
Step 1: spread your
 
Gửi ý kiến