Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Unit 13: Films and Cinema

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Dung
Ngày gửi: 22h:09' 01-03-2010
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 1464
Số lượt thích: 0 người
Unit 13. FILMS AND CINEMA
Language focus.
1. Adjectives of attitude
2. It is/ was not untill …that …
3. a/an and the.
A. Adiectives of attitude or adiectives ending in ‘ –ing’ or ‘ – ed’ (Các tính từ chỉ thái độ hoặc các tính từ tận cùng bằng đuôi –Ing hoặc – ed.
a) Một số động từ khi thêm –Ing hoặc - ed được dùng như một tính từ, chúng có nghĩa tương tự nhưng cách dùng thì khác nhau. Cụ thể:
* Tính từ ‘ –ing ‘ thường có ý nghĩa “ gây ra” (thường dùng cho vật hoặc sự việc).
* Tính từ ‘ –ed’ thường có ý nghĩa là “bị/ được” (thường dùng cho người).
Ví dụ: - Learning English is interesting.
- Many students are interested in learning English.
b) Một số tính từ tận cùng “-ing” và “-ed” thường gặp:
V ADJ Nghĩa của từ
- amaza amazing/amazed kinh ngạc
- amuse amusing/amuzed vui nhộn
- bore boring/ bored chán
- confuse confusing/ confused khó hiểu/ rối trí
- disappoint disappointing/ disappointed thất vọng
- excite exciting/ excited hồi hộp
- fascinate fascinating/fascinated hấp dẫn
- frighten frightening/ frightened sợ hãi
- interest interesting/ interested thú vị
- please pleasing/ pleased hài lòng
- shock shocking/ shocked bị choáng/ sốc
- surprise surprising/ surprised ngạc nhiên
- tire tiring/ tired mệt nhọc
- worry worrying/ worried lo lắng
B. It is/ was not untill …that …( cho mãi đến khi/ cho đến tận khi).
Untill – được dùng như một giới từ hoặc một liên từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Ví dụ: - she didn’t get homeuntill 2 a.m
* Chúng ta có thể dùng cấu trúc: “It is / was not untill … that …” có nghĩa tương tự, nhưng có phần nhấn mạnh hơn.
Ví dụ: - It was not untill 2 a.m that she got home.
(Mãi đến 2h sáng cô ấy mới về nhà).
* Chú ý: - “ It is / was not untill …” phải nối với mệnh đề theo sau bằng THAT không dùng WHEN.
Ví dụ: - It was not untill 1990 that she got married. → Right.
- It was not untill 1990 when she got married → Wrong.
C. Articles: “ a/ an and the”
a) Cách dùng A/ AN.
* “A/ AN” – dùng trước một danh từ đếm được số ít, với ý nghĩa là một (one).
- “A” – dùng trước một phụ âm
Ví dụ: - a house, a car, a man, a teacher,…
- “AN” – dùng trước một nguyên âm (u, e, o, a, i).
Ví dụ: - an apple, an actor, an old man, an easy job,…
=> “A/ AN “ – được gọi là mạo từ bất định, nghĩa là không chỉ rõ người nào hoặc vật nào.
Ví dụ: - There was a big tree in the garden.
- “A/ AN” – thường được dùng trước một nghề nghiệp.
Ví dụ: - My uncle is a farmer, and my auntis a housewife.
b) Cách dùng “The”
- “The” – có thể dùng trước một danh từ không đếm được, danh từ số ít hoặc số nhiều: the water, the pollution, the child,…
- “The” – là mạo từ xác định, nghĩa là chỉ rõ người nào hoặc vật nào mà người nói và người nghe đầu biết.
Ví dụ: - Please! Turn down the television.
- “The” – được dùng với danh từ có ý nghĩa là người hoặc vật duy nhất (nên không thể nhầm lẫn).
Ví dụ: - the sun, the moon, the earth, the sky, the President,…
- “The” – theo sau là tính từ hoặc từ chỉ quốc tịch để chỉ một nhóm người. (Unit 4)
Ví dụ: - The poor, the old, the homeless,…
- “The” – dùng trước tên sông, biển, đại dương, kênh đào, dãy núi,
 
Gửi ý kiến