Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bài 1 - GEN, MÃ DI TRUYỀN.doc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đường Tiếng Anh
Ngày gửi: 11h:08' 29-07-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN
Mục tiêu
Kiến thức
Phát biểu được khái niệm gen, mã di truyền.
Mô tả được cấu trúc của gen, mã di truyền
Phân biệt được gen phân mảnh và gen không phân mảnh
Phân tích được các đặc điểm của mã di truyền
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tư duy logic.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Khái niệm về gen
1.1. Định nghĩa gen
Là một đoạn phân tử AND mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định là ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.

Hình 1.1. Khái niệm gen
1.2. Đặc điểm của gen cấu trúc
Một gen cấu trúc điển hình có 3 vùng trình tự:
Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của mạch gốc, gồm 2 trình tự nuclêôtit:
+ Khởi động P: liên kết với enzim ARN pôlimeraza để khơi mào và kiểm soát quá trình phiên mã.
+ Vận hành O: liên kết với prôtêin ức chế làm ngừng quá trình phiên mã.
Vùng mã hoá: nằm ở giữa, gồm trình tự các nuclêôtit mã hoá các axit amin.
Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch gốc, chứa bộ ba kết thúc.

Hình 1.2: Cấu trúc chung của một gen cấu trúc
* Thế nào là mạch gốc?
Mạch gốc là mạch trực tiếp phiên mã, có chiều 3’ – 5’
* Phân loại gen
+ Dựa vào chức năng sản phẩm của gen, phân biệt gen cấu trúc và gen điều hoà.
Gen cấu trúc
Gen điều hoà

Tạo sản phẩm là prôtêin tham gia cấu trúc hoặc thực hiện chức năng trong tế bào.
Tạo sản phẩm là prôtêin kiểm soát hoạt động của gen khác.

+ Dựa vào cấu trúc vùng mã hoá, phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh.
Tiêu chí
Gen phân mảnh
Gen không phân mảnh

Đặc điểm
+ Vùng mã hoá có các đoạn êxôn (mã hoá axit amin) xen kẽ các đoạn intron (không mã hoá axit amin) → gọi là gen không liên tục.
+ Số đoạn êxôn = số đoạn intron + 1.
Vùng mã hoá chỉ gồm các đoạn êxôn (mã hoá axit amin) → gọi là gen liên tục.

Đối tượng
Thường là gen của sinh vật nhân thực.
Thường là gen của sinh vật nhân sơ.

2. Mã di truyền
2.1. Định nghĩa mã di truyền
Mã di truyền là các bộ ba mã hoá các axit amin.
2.2. Đặc điểm của mã di truyền
Mã liên tục: mã di truyền được đọc liên tục từng bộ ba, không có hiện tượng kề gối.
Mã phổ biến: mọi loài dùng chung bộ mã di truyền.
Mã đặc hiệu: mỗi bộ ba (mã di truyền) chỉ mã hoá cho 1 axit amin, không đồng thời mã hoá nhiều axit amin.
Mã thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin.

Hình 1.3. Định nghĩa mã di truyền
* Tại sao mã di truyền có tính thoái hóa?

=> 61 bộ ba mã hóa cho 20 loại axit amin.
3. Cơ chế tái bản AND
3.1. Khái niệm
Tái bản ADN là quá trình tổng hợp ADN, diễn ra tại pha S của kì trung gian trong chu kì tế bào.
3.2. Diễn biến
a. Giai đoạn tháo xoắn và tách mạch
Enzim helicaza làm duỗi xoắn và phá vỡ các liên kết hiđrô của phân tử ADN, tạo phễu tái bản để lộ ra 2 mạch khuôn 3’ – 5’ và 5’ – 3’.
b. Tổng hợp mạch ADN

• Enzim ARN – pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi tạo đầu 3’OH.
• Enzim ADN – pôlimeraza lắp các nuclêôtit tự do thành mạch ADN (sợi dẫn đầu) và các đoạn Okazaki theo chiều 5’ – 3’.
• Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch ADN (sợi theo sau).
c. Hình thành 2 phân tử ADN

Một mạch ADN khuôn hình thành liên kết hiđrô với một mạch ADN mới được tổng hợp để tạo nên phân tử ADN con.
3.3. Kết quả
Mỗi phân tử ADN tái bản một lần tổng hợp được 2 phân tử ADN con giống hệt phân tử ADN mẹ.
3.4. Ý nghĩa
• Là phương thức truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
• Là cơ sở nhân đôi của NST.
• Sợi dẫn đầu và sợi theo sau khác nhau như thế nào?
+ Sợi dẫn đầu được tổng hợp dựa trên mạch khuôn 3’– 5’ nên có chiều 5’– 3’ và là sợi tổng hợp liên tục.
+ Sợi theo sau được tổng
 
Gửi ý kiến