Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giải bài toán có sử dụng định luật bảo toàn điện tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Duy Tài
Ngày gửi: 22h:02' 27-10-2015
Dung lượng: 398.5 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
Giải bài toán có sử dụng định luật bảo toàn điện tích I.1.1. a) Trong số các chất sau, những chất nào là chất điện li ? H2S , SO2 , Cl2 , H2SO3 , CH4 , NaHCO3 , Ca(OH)2 , HF , C6H6
b) Giải thích tính dẫn điện của các dung dịch sau đây:
Dung dịch NaCl, KCl.
Dung dịch NaOH, KOH.
Dung dịch HCl, HBr.
I.1.2. Viết phương trình điện li của những chất sau:
a) axit : H3PO4, H2SO4 , H2SO3, H2S, HNO3, HCl, H2S
b) Baz: Pb(OH)2, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
c) Muối : FeCl3, CuSO4, Al2(SO4)3, Na2CO3, KHCO3, KMnO4.
Đọc tên các ion và cho biết hóa trị của chúng.
d) Tính nồng độ mol/ lít của ion OH– trong 100ml dung dịch NaOH có chứa 0,4g NaOH.
e) Tính nồn gđộ mol của ion Na+ trong dung dịch chứa NaNO3 0,1M, Na2SO4 0,02M và NaCl 0,3M.
f) Tính nồng độ mol/lít của các ion có trong :
Dung dịch BaCl2 0,02M
Dung dịch H2SO4 15% ( d= 1,1g/ml)
1,5 lít dung dịch có 5,85g NaCl và 11,1g CaCl2
I.1.3. Hãy giải thích hiện tượng sau:
a) Khi hòa tan CuBr2 vào axeton, thu được dung dịch màu nâu không dẫn điện ; Nếu thêm nước vào dung dịch này, dung dịch chuyển thành màu lam và dẫn điện.
b) Hidro clorua lỏng không dẫn điện nhưng dung dịch của chất này trong nước dẫn điện.
I.1.4. Điền những cụm từ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là …..(1)…..Những chất tan trong nước không phân li ra ion được gọi là……(2)….Quá trình phân li các chất trong nước thành ion được gọi là……(3)….Liên kết hóa học trong chất điện li là liên kết …..(4)…..hoặc liên kết ….(5)…..Liên kết hóa học trong chất không điện li là liên kết …..(6)…..hoặc liên kết ….(7)…..
I.1.5. Tính nồng độ mol của CH3COOH , CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li α của CH3COOH bằng 20%.
I.1.6. Viết công thức của các chất mà khi điện li tạo ra các ion:
a) K+ và CrO42- b) Fe3+ và NO3-
c) Mg2+ và MnO4- d) Al3+ và SO42-
e) Na+ và S2- f) Ba2+ và OH-
g) NH4+ và Cl- h)Na+và CH3COO-
I.1.7. Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm . Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Na+ , Mg2+ , Ba2+ , Pb2+ , Cl- , NO3- , CO32- , SO42- .Đó là 4 dung dịch gì ? Gọi tên ?
I.1.8* . Trong 1 dung dịch có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl- và d mol NO3-
Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.
Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu ?
I.1.9*. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol ) và Al3+
( 0,2 mol ) cung hai loại anion là Cl- ( x mol ) và SO42- ( y mol ). Tính x và y biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9g chất rắn khan.
I.1.10*. Có 1 dung dịch axit axetic CH3COOH ( chất điện li yếu ). Nếu hòa tan vào dung dịch đó một ít tinh thể natri axetat CH3COONa ( chất điện li mạnh ) thì nồng độ ion H+ có thay đổi không , nếu có thí thay đổi như thế nào ? Giải thích .
I.1.11*.Trong 1ml dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1019 phân tử HNO2 , 3,60.1018 ion NO2- . Tính :Độ điện li của axit nitrơ trong dung dịch ở nhiệt độ đó ?
Nồng độ mol của dung dịch nói trên ?
I.1.12*. Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1g/1ml . Độ điện li của axit axetic trong điều kiện này là 1,0
 
Gửi ý kiến