giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Bảo Lâm
Ngày gửi: 00h:01' 31-08-2023
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Bùi Bảo Lâm
Ngày gửi: 00h:01' 31-08-2023
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …. /…. /….
CHƯƠNG IX. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 17
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA TRÊN THẾ GIỚI
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
− Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
− Trình bày được khái niệm, phân tích được các nhân tố tác động đến đô thị hóa và ảnh
hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
− Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư trên thế giới thông qua bản đồ.
− Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu).
− Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận, dạy học dự án, seminar...
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả
thuyết/giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề,
đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề mới và thách thức, tự học về lí thuyết
và công cụ địa lí.
* Năng lực địa lí
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định và lí giải được sự phân bố dân cư
và đô thị.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư
thế giới, biết vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Thiết lập được công thức tính mật độ dân số và tính được
mật độ dân số của một lãnh thổ.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới
môi trường, đặc biệt là các nước đang phát triển.
- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp
với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, niềm tin, trách nhiệm thông qua việc quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các
chính sách dân số của quốc gia.
- Nhận thức được những ảnh hưởng của đô thị thị hóa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ mật độ dân số các nước trên thế giới, năm 2020
- Video: Sự đô thị hóa và tương lai Vance Kite
https://www.youtube.com/watch?v=5DoGQw8qB0U
- Sơ đồ các nhân tố tác động đến đô thị hóa
- Tư liệu về các siêu đô thị: Top 15 siêu đô thị thế giới https://www.youtube.com/watch?
v=aZhDnEl1m24
- Phiếu học tập làm việc nhóm
- Bài trình chiếu
- Băng keo trong, nam châm gắn bảng
- Bài đọc về ….
- Tiêu chí đánh giá sản phẩm vận dụng ở nhà
- Trò chơi
2. Học sinh
- Giấy note để làm việc cá nhân
- Bút màu để làm việc nhóm
- Sách giáo khoa và vở ghi
- Dụng cụ truy cập Internet, quét mã QR
- Cài đặt Google Earth trên thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS gợi nhớ được một số kiến thức về dân cư trên thế giới
- Kết nối bài học mới.
b) Nội dung:
- Trò chơi “Giải mã từ khóa”
c) Sản phẩm:
- HS trả lời 8 câu hỏi để tìm ra được từ khóa “Đô thị hóa”
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phổ biến luật chơi: Có 8 câu hỏi tương ứng với 8 ô chữ hàng ngang. Trả lời đúng câu
hỏi, ô chữ hàng ngang được mở ra, trong đó có chứa 1 chữ cái của từ khóa. Trả lời đúng 8
câu hỏi, 8 chữ cái của từ khóa sẽ được mở ra. Sắp xếp 8 chữ cái đó thành một cụm từ có
nghĩa – đó là từ khóa cần giải mã.
+ Lưu ý: Có thể giải mã từ khóa bất kỳ lúc nào khi đã chắc chắn đáp án. Nếu giải mã sai sẽ
mất lượt tham gia.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lần lượt trả lời 8 câu hỏi:
1) Quốc gia đang đứng thứ 2 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và
vùng lãnh thổ? ẤN ĐỘ (1,4 tỉ dân _2022)
2) Dân số trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi, được gọi là nguồn: LAO ĐỘNG
3) Tên gọi khác của tháp dân số? THÁP TUỔI
4) Sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư gọi là gia tăng dân số gì? CƠ
HỌC
5) Mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô gọi là tỉ suất tăng: TỰ NHIÊN
6) Cơ cấu dân số nào thể hiện được trình độ dân trí và học vấn của người dân? VĂN
HÓA
7) Dân số thế giới tăng lên hay giảm đi là do yếu tố sinh đẻ và TỬ VONG
8) Hiện tượng dân số có số người 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% trở lên trong tổng số
dân là GIÀ HÓA dân số.
+ Sau hiệu lệnh “Hết”, HS được giơ tay trả lời.
- Báo cáo, thảo luận:
Từ khóa giải mã: ĐÔ THỊ HÓA
A N Đ O
L
A O Đ O N G
T
H A
P
T U O I
C O H O C
T U
N H
I E
N
V A N H O A
T
U
G
V
I
O
A
N
H
G
O
A
- Kết luận, nhận định:
GV khích lệ HS và dẫn nhập kết nối bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các nhân tố tác động đến phân bố dân cư
a) Mục tiêu:
- Thiết lập được công thức tính mật độ dân số và tính được mật độ dân số của một lãnh thổ.
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư trên thế giới thông qua bản đồ.
- Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời 2 câu hỏi
- Căn cứ vào chú thích hình 17.1, thiết lập công thức tính mật độ dân số và nhận xét sự phân
bố dân cư các nước trên thế giới
- Dựa vào thông tin SGK và tìm hiểu trên các trang thông tin, phân tích được tác động của
các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
c) Sản phẩm: Trả lời 2 câu hỏi và Hoàn thành PHT (Phụ lục)
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN: ……………………………………………………………
Sự phân bố dân cư
Công thức tính MĐDS
Tình hình phân bố dân cư trên thế giới
Tự nhiên
Các nhân tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng
KT-XH
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hình thành đôi bạn cùng tiến
+ Quan sát hình 20 SGK/Tr60, thảo luận và hoàn thành PHT
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ 2 HS ngồi cùng bàn ghép thành “Đôi bạn cùng tiến”
+ Thảo luận và hoàn thành PHT trong 5 phút
+ GV quan sát và hỗ trợ (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV thu tất cả PHT và chọn ngẫu nhiên 1 cặp lên bảng trình bày
+ Các cặp còn lại bổ sung (nếu có)
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Ảnh hưởng
+ HS ghi/dán nội dung vào vở
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Đô thị hóa
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm đô thị hóa
- Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới kt-xh và môi trường, đặc biệt là các
nước đang phát triển.
b) Nội dung:
- Xem clip https://www.youtube.com/watch?v=U3hHdunQLuM và dựa vào thông tin mục a,
trình bày khái niệm đô thị hóa.
- Vẽ sơ đồ tư duy về các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa.
- Phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm đô thị hóa
- Bảng thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa;
- Sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Xem clip https://www.youtube.com/watch?v=U3hHdunQLuM và dựa vào
thông tin mục a, trình bày khái niệm đô thị hóa.
+ Nhiệm vụ 2: 2 HS ngồi cùng bàn, căn cứ hình 17.2, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
đô thị hóa và lấy ví dụ minh họa các biểu hiện của đô thị hóa.
+ Nhiệm vụ 3: Đọc thông SGK, phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT.
- Thực hiện nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Làm việc cá nhân
ĐTH là quá trình KT-XH, biểu hiện là sự tập trung dân cư vào đô thị với số lượng và
qui mô ngày càng lớn.
* Nhiệm vụ 2: Làm việc theo nhóm đôi (2 HS cùng bàn): 2 HS ngồi cùng bàn, căn cứ hình
17.2, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa và lấy ví dụ minh họa các biểu hiện
của đô thị hóa.
* Nhiệm vụ 3: Làm việc theo nhóm 4 (2 bàn quay lại): phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến
KT-XH và MT trên giấy A3
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV lần lượt gọi cá nhân/nhóm 2/nhóm 4 bất kỳ lên trình bày, cá nhân/nhóm 2/nhóm 4
còn lại bổ sung (nếu có)
+ HS ghi/dán nội dung vào vở ghi
- Kết luận, nhận định:
GV cho các nhóm đánh giá và cho điểm chéo SĐTD ở nhiệm vụ 2 theo vòng tròn
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
− Vẽ được biểu đồ kết hợp.
− Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu.
b) Nội dung:
- Làm bài tập số 2, trang 64/SGK
Đơn vị:triệu người
Năm
1950
1970
1990
2020
Thế giới
2.536
3.700
5.327
7.795
Trong đó:
Số dân thành thị
751
1.354
2.290
4.379
a. Tính tỉ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 -2020
b. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô dân số thế giới và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn
1950 -2020
c. Rút ra nhận xét và giải thích.
c) Sản phẩm:
a. Tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 -2020
Đơn vị: %
Năm
1950
1970
1990
2020
Thế giới
100
100
100
100
Trong đó:
Số dân thành thị
29,6
36,6
43
56,2
b. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ
THẾ GIỚI
60
%
50
43.0
36.4
40
30
29.6
20
10
0
Triệu người
9000
8000
7000
6000
5000
4000
7,795
3000
2000
1000
0
2020 Năm
56.2
2,536
1950
3,700
1970
Qui mô dân số
5,327
1990
Tỉ lệ thành thị
c. Nhận xét và giải thích:
+ Qui mô dân số thế giới tăng liên tục (d/c)
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh liên tục (d/c)
* Qui mô dân số và tỉ lệ dân thành thị thế giới tăng là do:
+ Các nước đang phát triển chiếm phần lớn dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên khá cao.
+ Trình độ phát triển kinh tế và mức sống ngày càng cao.
+ Đời sống được cải thiện và tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong, trong khi tỷ lệ
sinh vẫn còn cao.
+ Quá trình CNH, hiện đại hóa được đẩy mạnh, nhịp độ đô thị hóa nhanh.
…
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cá nhân thực hành vẽ và nhận xét trên 1 mặt A4/1 tờ giấy vở ghi
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Cá nhân HS vẽ biểu đồ và nhận xét
+ GV quan sát và hỗ trợ (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận: GV thu lại tất cả và chọn 1 sản phẩm của 1 hoặc 2 sản phẩm trình bày
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm công khai. Những bài còn lại GV sẽ chấm
và trả ở tiết kế tiếp.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới môi trường, đặc biệt là
các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
b) Nội dung:
Xem video và trả lời câu hỏi:
1) Nêu những vấn đề đặt ra của ĐTH nước ta hiện nay
2) Đề xuất các giải pháp để ĐTH phát triển song song với CNH
c) Sản phẩm:
Phần trả lời 2 câu hỏi của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV gửi link video cho HS tham khảo
- HS tự thành lập nhóm 4 người
- Về nhà thảo luận và trả lời bằng văn bản đánh máy hoặc viết tay trên khổ giấy A4.
- Thời gian nộp bài: Đầu giờ tiết kế tiếp (nộp giấy) và nộp trước 1 ngày của tiết sau (nộp
link)
IV. RÚT KINH NGHIỆM
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN: ……………………………………………………………
Sự phân bố dân cư
Công thức tính MĐDS
Tình hình phân bố dân cư trên thế giới
Dân số
Rất không đồng đều:
2
MĐDS = ------------ (người/km )
- Tập trung đông: Nam Á, Đông Á, ĐNA, Tây và
Diện tích
Trung ÂU…
- Thưa thớt: Bắc Á, châu Đại Dương…
Các nhân tố ảnh hưởng
Tự nhiên
Ảnh hưởng
KT-XH
Ảnh hưởng
Đktn (Đất, nước, Tạo điều kiện - Trình độ phát - Quyết định việc phân bố dân
khí hậu…)
thuận lợi hoặc triển của
lực cư
Tntn (phong phú gây trở ngại lượng sản xuất;
hay hạn chế; giàu cho sự cư trú - Tính chất nền KT - Sự phân bố dân cư phụ thuộc
hay nghèo, ….)
của con người
chặt chẽ vào nó;
- Lịch sử khai thác - Nơi nào hình thành lâu đời
thường dân cư đông
lãnh thổ;
- Có thể làm thay đổi tỉ trọng
- Di cư
dân số một khu vực, châu
lục, quốc gia.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI TẬP Ở NHÀ
ST
Tiêu chí
T
1
Bố cục trên khổ A4 cân đối, hợp lí.
Có tên nhóm và tên thành viên đầy đủ, ghi đẹp, ấn tượng ở 1
góc sản phẩm
Nêu được ít nhất 3 vấn đề tiêu cực đang diễn ra ở đô thị nước ta
3
mà bài làm nhắc đến liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội,
môi trường
Đề cập đến nguyên nhận, hậu quả, giải pháp một cách ngắn gọn
4
và tiêu biểu
Chữ viết rõ, dễ đọc, thể hiện tính thẩm mỹ cao. Hoặc đánh máy
5
khung văn bản rõ ràng, ý gọn, nộp đúng thời hạn
TƯ LIỆU DẠY HỌC
Hệ thống tranh ảnh
2
1
Điểm
2 3 4
5
- Các link video:
Đô thị hóa - Những vấn đề đặt ra: https://www.youtube.com/watch?v=88dx_AvEbmI
Đô thị hóa - Hãy là động lực đừng là gánh nặng: https://www.youtube.com/watch?
v=Agr6o9z_IE4&t=197s
Sự đô thị hóa và tương lai Vance Kite: https://www.youtube.com/watch?
v=5DoGQw8qB0U&t=128s
Tạo điều
kiện thuận
lợi hoặc
khó khăn
cho đô thị
hóa.
Ngày soạn: …. /…. /….
CHƯƠNG VIII: CÁC NGUỒN LỰC. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Bài 18: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
+ Trình bày được khái niệm và phân loại các nguồn lực, phân tích được vai trò của mỗi loại
nguồn lực đối với phát triển kinh tế
+ Phân tích được sơ đồ nguồn lực
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác hình ảnh, video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những
nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về vai trò nguồn lực, đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
báo cáo kết quả học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được khái niệm nguồn lực; phân biệt được các loại nguồn lực.
+ Phân tích được vai trò của các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Nhận xét, phân tích sơ đồ nguồn lực để hiểu cách phân loại nguồn lực dựa vào nguồn gốc
và phạm vi lãnh thổ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự nhiên
tại địa phương.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm,
làm bài tập vận dụng.
- Nhận thức được vai trò của bản thân trong việc xây dựng nguồn nhân lực cho đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Giáo án, 1 số bản đồ, tranh ảnh minh họa
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Giấy note, A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
(Cặp đôi/Nhóm/5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, thống kê và khả năng liên
kết kiến thức của học sinh.
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác tham gia trò chơi
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Chia lớp thành 2 đội lớn, mỗi đội cử 1 cặp đại diện lên thi
đấu. Mỗi đội bốc thăm 1 chủ đề, mỗi chủ đề có 5 cụm từ. Trong thời gian 2 phút, 1 bạn sẽ
dùng lời để diễn đạt cho đồng đội đoán đúng từ hoặc cụm từ đó. Đội nào đoán được nhiều
hơn sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các đội lần lượt tham gia trò chơi Hệ thống câu hỏi:
– Báo cáo, thảo luận: Cả lớp quan sát, cổ vũ và đánh giá đội thắng cuộc
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các nguồn lực phát triển kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 5 phút)
a. Mục tiêu
Phát biểu được khái niệm nguồn lực, kể tên được các nguồn lực.
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 1 SGK và hoàn thành khái niệm nguồn lực
c. Sản phẩm
NỘI DUNG
I. Nguồn lực
1. Khái niệm
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản
quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,...ở cả trong nước
và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một
lãnh thổ nhất định.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK trả lời câu hỏi:
Sắp xếp các từ còn thiếu vào đoạn văn sau:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phân loại các nguồn lực phát triển kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 10 phút)
a. Mục tiêu
Nêu được cách phân loại được các nguồn lực.
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 2 SGK và hoàn thành sơ đồ phân loại nguồn lực
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
2. Các nguồn lực
a. Dựa vào nguồn gốc hình thành
b. Dựa vào phạm vi lãnh thổ:
- Nguồn lực trong nước (nội lực).
-
Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực).
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 SGK trả lời câu hỏi:
Sắp xếp các từ còn thiếu vào đoạn văn sau:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò các nguồn lực phát triển kinh tế
(Nhóm/Chuyên gia, mảnh ghép/ khai thác trực quan/ 25 phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế
b. Nội dung
- Học sinh hoạt động chuyên gia, mảnh ghép tìm hiểu vai trò mỗi loại nguồn đối với phát
triển kinh tế và vận dụng giải thích vào từng quốc gia
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
3. Vai trò
❖ Nguồn lực đóng vai trò là động lực chính đối với sự phát triển kinh tê của mỗi
nước
-
Vị trí địa lí: Tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng
phát triển giữa các quốc gia.
- Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Sự giàu có về tài
nguyên thiên nhiên tạo lợi thế cho sự phát triển.
- Nguồn lực KT-XH: Có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù
hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn
❖ Trong giai đoạn hội nhập kinh tế sau rộng như hien nay, mỗi nước cố gắng tiếp cận
tranh thủ nguồn lực bên ngoài kết hợp nguồn lực bên trong thành nguồn lực tổng thể
phát triển kinh tế
d. Tổ chức thực hiện
+ VÒNG CHUYÊN GIA
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 cụm mỗi cụm 3 nhóm chuyên gia nhận
nhiệm vụ như sau
Nhóm 1: Phân tích vai trò của nguồn lực vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
Nhóm 2: Phân tích vai trò của nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn lực KT-XH đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thảo luận hoàn thành trong vòng 5 phút
+ VÒNG MẢNH GHÉP: Ở mỗi cụm, thành viên các nhóm tự đánh số cho cá nhân từ 1
đến 3, nếu dư ra lại xoay vòng về số 1. Sau khi các nhóm hoàn thành đánh số, học sinh sẽ di
chuyển, các cá nhân số 1 gom thành 1 cụm, số 2 gom thành 1 cụm,… 🡪 hình thành 4 nhóm
mới.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hình thành lớp mỗi cụm 3 nhóm mảnh ghép mới nhận nhiệm
vụ như sau
Nhiệm vụ 1: Các chuyên gia chia sẻ nội dung cho nhóm mới trong vòng 2 phút
Nhiệm vụ 2: Các nhóm chơi trò chơi: Truy tìm mảnh ghép 2 phút
Nhiệm vụ 3: Từ kiến thức đã học quan sát hai hình ảnh sau đây chứng minh vai trò của các
nguồn lực trong phát triển kinh tế trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi ngẫu nhiên thành viên nhóm thực hiện ghép nối
+ Gv gọi ngẫu nhiên Hs báo cáo nội dung nhiệm vụ 3
+ Hs khác bổ sung nếu có
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học sinh.
+ Gv chốt nội dung
Hoạt động 3: Luyện tập
(Cá nhân/ động não/5 phút)
a. Mục tiêu
- HS củng cố lại kiến thức bài học.
- Năng lực tự học: HS chủ động tham gia hoạt động học tập
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung
TRò chơi“AI NHANH HƠN”
c. Sản phẩm
Câu 1: Nguồn lực là
A. Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
B. Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh
tế của một lãnh thổ nhất định.
C. Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
D. Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh
thổ nhất định.
Câu 2: Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.
A. Vai trò.
B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
C. Mức độ ảnh hưởng.
D. Thời gian
Câu 3. Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài
hưởng tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia được gọi là nguồn lực
A. tự nhiên.
B. bên trong.
C. bên ngoài.
D. kinh tế-xã hội.
Câu 4. Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
A. Thứ yếu. B. Chủ đạo. C. Quyết định.
D. Quan trọng.
Câu 5. Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh
tế của một đất nước là
A. khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
B. nguồn vốn.
C. thị trường tiêu thụ.
D. con người.
Câu 6: Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tính chất định hướng
phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
A. Tài nguyên thiên nhiên.
B. Vốn.
C. Vị trí địa lí.
D. Thị trường.
Câu 7: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành:
A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Câu 8: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
A. Cần thiết cho quá trình sản xuất.
B. Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
C. Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
D. Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV thông qua thể lệ trò chơi:
+ Cơ cấu điểm: câu hỏi lớn (4điểm), câu hỏi nhỏ gợi ý (1 điểm/câu).
+ Trả lời theo vòng tròn, nhóm đến lượt không trả lời được nhường quyền trả lời cho các
nhóm còn lại và có quyền đoán câu đáp án câu hỏi lớn .
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tiến hành chơi trò chơi trong vòng 5 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên Hs trả lời, Hs khác bổ sung nếu có.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, tuyên dương các HS làm việc tích cực.
Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác học tập ngoài giờ học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự
nhiên tại địa phương
b. Nội dung: HS nhận nhiệm vụ
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích một nguồn lực nổi bật đối với sự phát triển KT-XH của
địa phương em? Hãy tìm hiểu và hoàn thành bài báo cáo cá nhân về những nguồn lực đó
- Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, ghi lại và hoàn thành nhiệm vụ sau buổi
học.
- Báo cáo, thảo luận: HS tiến hành làm bài tập ở nhà vào vở.
Ngày soạn: …. /…. /….
Bài 19: CƠ CẤU KINH TẾ, TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
VÀ TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
+ Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế và phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo
ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
+ So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
+ Phân tích được sơ đồ cơ cấu kinh tế
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác hình ảnh, video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những
nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về vai trò nguồn lực, đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
báo cáo kết quả học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế và phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo
ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
+ So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
- Tìm hiểu địa lí:
+ Vẽ được biểu đồ và nhận xét, giải thích cơ cấu nền kinh tế
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Liên hệ được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế ở
địa phương.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm,
làm bài tập vận dụng.
- Nhận thức được vai trò của bản thân trong việc xây dựng nguồn nhân lực cho đất
nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Giáo án, 1 số bản đồ, tranh ảnh minh họa
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Bút màu.
- Giấy note
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
(Cặp đôi/Nhóm/5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, thống kê và khả năng liên
kết kiến thức của học sinh.
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác tham gia trò chơi
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c. Sản phẩm:
Chủ đề 1: Nông nghiệp, tổng sản phẩm, Nhà nước
Chủ đề 2: Nguồn lực, ngoài nhà nước, tổng thu nhập
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Chia lớp thành 2 đội lớn, mỗi đội cử 1 cặp đại diện lên thi
đấu. Mỗi đội bốc thăm 1 chủ đề, mỗi chủ đề có 5 cụm từ. Trong thời gian 2 phút, 1 bạn sẽ
dùng lời để diễn đạt cho đồng đội đoán đúng từ hoặc cụm từ đó. Đội nào
đoán được nhiều hơn sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các đội lần lượt tham gia trò chơi
– Báo cáo, thảo luận: Cả lớp quan sát, cổ vũ và đánh giá đội thắng cuộc
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu nền kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 5 phút)
a. Mục tiêu
+ Phát biểu được khái niệm cơ cấu nền kinh tế.
+ Phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 1 SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
I. Cơ cấu nền kinh tế
1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
cơ tương đối ổn định hợp thành
2. Phân loại
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu khái niệm cơ cấu nền kinh tế ( Cá nhân/ 3 phút)
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK trả lời câu hỏi: Cơ cấu
nền kinh tế là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Nhiệm vụ 2: tìm hiểu phân loại cơ cấu nền kinh tế (cặp/ 5 phút)
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp cặp. Nhiệm vụ vẽ sơ đồ phân loại các loại cơ cấu
kinh tế
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trình bày, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức. sau đó mở rộng thêm phần em có biết
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
(thảo luận nhóm/ khai thác trực quan/ 10 phút)
a. Mục tiêu
So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 2 SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
II. Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
+ Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian
+ Tổng thu nhập quốc gia là tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do
tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong năm.
+ GDP và GNI bình quân tính bằng quy mô GDP và GNI chia cho tổng số dân ở một
thời điểm nhất định. Hai chỉ số này để đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc nội dung mục 2 SGK trả lời
câu hỏi:
+ So sánh sự khác nhau giữa GDP và GNI?
+ Trong trường hợp nào GDP lớn hơn GNI và trong trường nào thi GDP nhỏ hơn GNI?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức sau đó mở rộng thêm phần em có biết
Hoạt động 3: Luyện tập
(Cá nhân/ động não/5 phút)
a. Mục tiêu
- HS củng cố lại kiến thức bài học.
- Năng lực tự học: HS chủ động tham gia hoạt động học tập
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
b. Nội dung
Hs dựa vào bảng số liệu Vẽ biểu đồ , nhận xét và giải thích cơ cấu GDP thế giới năm 2010
và 2019
Ngành
2010
2019
Nông-lâm và thủy sản
3,8
4,0
Công nghiệp xây dựng
27,7
26,7
Dịch vụ
63,4
64,9
Thuế sản phẩm
5,1
4,4
Tổng cộng
100,0
100,0
c. Sản phẩm
NHẬN XÉT:
- Cơ cấu GDP thế giới cả 2 năm đều có:
+ Nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
+ Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng cao thứ 2
+ Tỉ trọng dịch vụ cao nhất.
- Cơ cấu GDP thế giới năm 2010 và 2019 có sự chuyển dịch tích cực:
+ Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp-xây dựng, thuế sản phẩm
+ Tăng tỉ trọng ngành nông – lâm -thủy sản và ngành dịch vụ nhưng dịch vụ tăng nhanh
hơn
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho Bảng số liệu
CƠ CẤU GDP THẾ GIỚI , NĂM 2010 VÀ NĂM 2019 ( Đơn vị %)
Ngành
2010
2019
Nông-lâm và thủy sản
3,8
4,0
Công nghiệp xây dựng
27,7
26,7
Dịch vụ
63,4
64,9
Thuế sản phẩm
5,1
4,4
Tổng cộng
100,0
100,0
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thế giới năm 2010 và 2019
b. Nhận xét và giải thích .
- Thực hiện nhiệm vụ: cả lớp hoàn thành nhiệm vụ trong vòng 5 phút. GV gọi 1 bạn lên
bảng làm bài
- Báo cáo, thảo luận: GV cho Hs khác nhận xét, bổ sung bài trên bảng của bạn.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, tuyên dương các HS làm việc tích cực.
Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác học tập ngoài giờ học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự
nhiên tại địa phương
b. Nội dung: HS nhận nhiệm vụ
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu và cho biết GDP và GDP bình quân đầu người của nước
ta những năm gần đây nhất
- Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, ghi lại và hoàn thành nhiệm vụ sau buổi
học.
- Báo cáo, thảo luận: HS tiến hành làm bài tập ở nhà vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá quá trình học tập của HS.
Ngày soạn: …. /…. /….
CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
Bài 20: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP,THỦY
SẢN
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài này, HS sẽ
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của các ngành trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào giải thích thực tế sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản ở địa phương.
- Phân tích sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác h...
CHƯƠNG IX. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 17
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA TRÊN THẾ GIỚI
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
− Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
− Trình bày được khái niệm, phân tích được các nhân tố tác động đến đô thị hóa và ảnh
hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
− Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư trên thế giới thông qua bản đồ.
− Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu).
− Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận, dạy học dự án, seminar...
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả
thuyết/giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề,
đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề mới và thách thức, tự học về lí thuyết
và công cụ địa lí.
* Năng lực địa lí
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định và lí giải được sự phân bố dân cư
và đô thị.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư
thế giới, biết vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Thiết lập được công thức tính mật độ dân số và tính được
mật độ dân số của một lãnh thổ.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới
môi trường, đặc biệt là các nước đang phát triển.
- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp
với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, niềm tin, trách nhiệm thông qua việc quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các
chính sách dân số của quốc gia.
- Nhận thức được những ảnh hưởng của đô thị thị hóa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ mật độ dân số các nước trên thế giới, năm 2020
- Video: Sự đô thị hóa và tương lai Vance Kite
https://www.youtube.com/watch?v=5DoGQw8qB0U
- Sơ đồ các nhân tố tác động đến đô thị hóa
- Tư liệu về các siêu đô thị: Top 15 siêu đô thị thế giới https://www.youtube.com/watch?
v=aZhDnEl1m24
- Phiếu học tập làm việc nhóm
- Bài trình chiếu
- Băng keo trong, nam châm gắn bảng
- Bài đọc về ….
- Tiêu chí đánh giá sản phẩm vận dụng ở nhà
- Trò chơi
2. Học sinh
- Giấy note để làm việc cá nhân
- Bút màu để làm việc nhóm
- Sách giáo khoa và vở ghi
- Dụng cụ truy cập Internet, quét mã QR
- Cài đặt Google Earth trên thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS gợi nhớ được một số kiến thức về dân cư trên thế giới
- Kết nối bài học mới.
b) Nội dung:
- Trò chơi “Giải mã từ khóa”
c) Sản phẩm:
- HS trả lời 8 câu hỏi để tìm ra được từ khóa “Đô thị hóa”
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phổ biến luật chơi: Có 8 câu hỏi tương ứng với 8 ô chữ hàng ngang. Trả lời đúng câu
hỏi, ô chữ hàng ngang được mở ra, trong đó có chứa 1 chữ cái của từ khóa. Trả lời đúng 8
câu hỏi, 8 chữ cái của từ khóa sẽ được mở ra. Sắp xếp 8 chữ cái đó thành một cụm từ có
nghĩa – đó là từ khóa cần giải mã.
+ Lưu ý: Có thể giải mã từ khóa bất kỳ lúc nào khi đã chắc chắn đáp án. Nếu giải mã sai sẽ
mất lượt tham gia.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lần lượt trả lời 8 câu hỏi:
1) Quốc gia đang đứng thứ 2 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và
vùng lãnh thổ? ẤN ĐỘ (1,4 tỉ dân _2022)
2) Dân số trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi, được gọi là nguồn: LAO ĐỘNG
3) Tên gọi khác của tháp dân số? THÁP TUỔI
4) Sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư gọi là gia tăng dân số gì? CƠ
HỌC
5) Mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô gọi là tỉ suất tăng: TỰ NHIÊN
6) Cơ cấu dân số nào thể hiện được trình độ dân trí và học vấn của người dân? VĂN
HÓA
7) Dân số thế giới tăng lên hay giảm đi là do yếu tố sinh đẻ và TỬ VONG
8) Hiện tượng dân số có số người 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% trở lên trong tổng số
dân là GIÀ HÓA dân số.
+ Sau hiệu lệnh “Hết”, HS được giơ tay trả lời.
- Báo cáo, thảo luận:
Từ khóa giải mã: ĐÔ THỊ HÓA
A N Đ O
L
A O Đ O N G
T
H A
P
T U O I
C O H O C
T U
N H
I E
N
V A N H O A
T
U
G
V
I
O
A
N
H
G
O
A
- Kết luận, nhận định:
GV khích lệ HS và dẫn nhập kết nối bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các nhân tố tác động đến phân bố dân cư
a) Mục tiêu:
- Thiết lập được công thức tính mật độ dân số và tính được mật độ dân số của một lãnh thổ.
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư trên thế giới thông qua bản đồ.
- Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời 2 câu hỏi
- Căn cứ vào chú thích hình 17.1, thiết lập công thức tính mật độ dân số và nhận xét sự phân
bố dân cư các nước trên thế giới
- Dựa vào thông tin SGK và tìm hiểu trên các trang thông tin, phân tích được tác động của
các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư.
c) Sản phẩm: Trả lời 2 câu hỏi và Hoàn thành PHT (Phụ lục)
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN: ……………………………………………………………
Sự phân bố dân cư
Công thức tính MĐDS
Tình hình phân bố dân cư trên thế giới
Tự nhiên
Các nhân tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng
KT-XH
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hình thành đôi bạn cùng tiến
+ Quan sát hình 20 SGK/Tr60, thảo luận và hoàn thành PHT
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ 2 HS ngồi cùng bàn ghép thành “Đôi bạn cùng tiến”
+ Thảo luận và hoàn thành PHT trong 5 phút
+ GV quan sát và hỗ trợ (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV thu tất cả PHT và chọn ngẫu nhiên 1 cặp lên bảng trình bày
+ Các cặp còn lại bổ sung (nếu có)
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Ảnh hưởng
+ HS ghi/dán nội dung vào vở
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Đô thị hóa
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm đô thị hóa
- Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới kt-xh và môi trường, đặc biệt là các
nước đang phát triển.
b) Nội dung:
- Xem clip https://www.youtube.com/watch?v=U3hHdunQLuM và dựa vào thông tin mục a,
trình bày khái niệm đô thị hóa.
- Vẽ sơ đồ tư duy về các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa.
- Phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm đô thị hóa
- Bảng thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa;
- Sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Xem clip https://www.youtube.com/watch?v=U3hHdunQLuM và dựa vào
thông tin mục a, trình bày khái niệm đô thị hóa.
+ Nhiệm vụ 2: 2 HS ngồi cùng bàn, căn cứ hình 17.2, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
đô thị hóa và lấy ví dụ minh họa các biểu hiện của đô thị hóa.
+ Nhiệm vụ 3: Đọc thông SGK, phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến KT-XH và MT.
- Thực hiện nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Làm việc cá nhân
ĐTH là quá trình KT-XH, biểu hiện là sự tập trung dân cư vào đô thị với số lượng và
qui mô ngày càng lớn.
* Nhiệm vụ 2: Làm việc theo nhóm đôi (2 HS cùng bàn): 2 HS ngồi cùng bàn, căn cứ hình
17.2, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa và lấy ví dụ minh họa các biểu hiện
của đô thị hóa.
* Nhiệm vụ 3: Làm việc theo nhóm 4 (2 bàn quay lại): phân tích ảnh hưởng của ĐTH đến
KT-XH và MT trên giấy A3
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV lần lượt gọi cá nhân/nhóm 2/nhóm 4 bất kỳ lên trình bày, cá nhân/nhóm 2/nhóm 4
còn lại bổ sung (nếu có)
+ HS ghi/dán nội dung vào vở ghi
- Kết luận, nhận định:
GV cho các nhóm đánh giá và cho điểm chéo SĐTD ở nhiệm vụ 2 theo vòng tròn
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
− Vẽ được biểu đồ kết hợp.
− Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu.
b) Nội dung:
- Làm bài tập số 2, trang 64/SGK
Đơn vị:triệu người
Năm
1950
1970
1990
2020
Thế giới
2.536
3.700
5.327
7.795
Trong đó:
Số dân thành thị
751
1.354
2.290
4.379
a. Tính tỉ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 -2020
b. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô dân số thế giới và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn
1950 -2020
c. Rút ra nhận xét và giải thích.
c) Sản phẩm:
a. Tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 -2020
Đơn vị: %
Năm
1950
1970
1990
2020
Thế giới
100
100
100
100
Trong đó:
Số dân thành thị
29,6
36,6
43
56,2
b. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ
THẾ GIỚI
60
%
50
43.0
36.4
40
30
29.6
20
10
0
Triệu người
9000
8000
7000
6000
5000
4000
7,795
3000
2000
1000
0
2020 Năm
56.2
2,536
1950
3,700
1970
Qui mô dân số
5,327
1990
Tỉ lệ thành thị
c. Nhận xét và giải thích:
+ Qui mô dân số thế giới tăng liên tục (d/c)
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh liên tục (d/c)
* Qui mô dân số và tỉ lệ dân thành thị thế giới tăng là do:
+ Các nước đang phát triển chiếm phần lớn dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên khá cao.
+ Trình độ phát triển kinh tế và mức sống ngày càng cao.
+ Đời sống được cải thiện và tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong, trong khi tỷ lệ
sinh vẫn còn cao.
+ Quá trình CNH, hiện đại hóa được đẩy mạnh, nhịp độ đô thị hóa nhanh.
…
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cá nhân thực hành vẽ và nhận xét trên 1 mặt A4/1 tờ giấy vở ghi
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Cá nhân HS vẽ biểu đồ và nhận xét
+ GV quan sát và hỗ trợ (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận: GV thu lại tất cả và chọn 1 sản phẩm của 1 hoặc 2 sản phẩm trình bày
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm công khai. Những bài còn lại GV sẽ chấm
và trả ở tiết kế tiếp.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới môi trường, đặc biệt là
các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
b) Nội dung:
Xem video và trả lời câu hỏi:
1) Nêu những vấn đề đặt ra của ĐTH nước ta hiện nay
2) Đề xuất các giải pháp để ĐTH phát triển song song với CNH
c) Sản phẩm:
Phần trả lời 2 câu hỏi của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV gửi link video cho HS tham khảo
- HS tự thành lập nhóm 4 người
- Về nhà thảo luận và trả lời bằng văn bản đánh máy hoặc viết tay trên khổ giấy A4.
- Thời gian nộp bài: Đầu giờ tiết kế tiếp (nộp giấy) và nộp trước 1 ngày của tiết sau (nộp
link)
IV. RÚT KINH NGHIỆM
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN: ……………………………………………………………
Sự phân bố dân cư
Công thức tính MĐDS
Tình hình phân bố dân cư trên thế giới
Dân số
Rất không đồng đều:
2
MĐDS = ------------ (người/km )
- Tập trung đông: Nam Á, Đông Á, ĐNA, Tây và
Diện tích
Trung ÂU…
- Thưa thớt: Bắc Á, châu Đại Dương…
Các nhân tố ảnh hưởng
Tự nhiên
Ảnh hưởng
KT-XH
Ảnh hưởng
Đktn (Đất, nước, Tạo điều kiện - Trình độ phát - Quyết định việc phân bố dân
khí hậu…)
thuận lợi hoặc triển của
lực cư
Tntn (phong phú gây trở ngại lượng sản xuất;
hay hạn chế; giàu cho sự cư trú - Tính chất nền KT - Sự phân bố dân cư phụ thuộc
hay nghèo, ….)
của con người
chặt chẽ vào nó;
- Lịch sử khai thác - Nơi nào hình thành lâu đời
thường dân cư đông
lãnh thổ;
- Có thể làm thay đổi tỉ trọng
- Di cư
dân số một khu vực, châu
lục, quốc gia.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI TẬP Ở NHÀ
ST
Tiêu chí
T
1
Bố cục trên khổ A4 cân đối, hợp lí.
Có tên nhóm và tên thành viên đầy đủ, ghi đẹp, ấn tượng ở 1
góc sản phẩm
Nêu được ít nhất 3 vấn đề tiêu cực đang diễn ra ở đô thị nước ta
3
mà bài làm nhắc đến liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội,
môi trường
Đề cập đến nguyên nhận, hậu quả, giải pháp một cách ngắn gọn
4
và tiêu biểu
Chữ viết rõ, dễ đọc, thể hiện tính thẩm mỹ cao. Hoặc đánh máy
5
khung văn bản rõ ràng, ý gọn, nộp đúng thời hạn
TƯ LIỆU DẠY HỌC
Hệ thống tranh ảnh
2
1
Điểm
2 3 4
5
- Các link video:
Đô thị hóa - Những vấn đề đặt ra: https://www.youtube.com/watch?v=88dx_AvEbmI
Đô thị hóa - Hãy là động lực đừng là gánh nặng: https://www.youtube.com/watch?
v=Agr6o9z_IE4&t=197s
Sự đô thị hóa và tương lai Vance Kite: https://www.youtube.com/watch?
v=5DoGQw8qB0U&t=128s
Tạo điều
kiện thuận
lợi hoặc
khó khăn
cho đô thị
hóa.
Ngày soạn: …. /…. /….
CHƯƠNG VIII: CÁC NGUỒN LỰC. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Bài 18: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
+ Trình bày được khái niệm và phân loại các nguồn lực, phân tích được vai trò của mỗi loại
nguồn lực đối với phát triển kinh tế
+ Phân tích được sơ đồ nguồn lực
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác hình ảnh, video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những
nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về vai trò nguồn lực, đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
báo cáo kết quả học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được khái niệm nguồn lực; phân biệt được các loại nguồn lực.
+ Phân tích được vai trò của các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Nhận xét, phân tích sơ đồ nguồn lực để hiểu cách phân loại nguồn lực dựa vào nguồn gốc
và phạm vi lãnh thổ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự nhiên
tại địa phương.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm,
làm bài tập vận dụng.
- Nhận thức được vai trò của bản thân trong việc xây dựng nguồn nhân lực cho đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Giáo án, 1 số bản đồ, tranh ảnh minh họa
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Giấy note, A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
(Cặp đôi/Nhóm/5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, thống kê và khả năng liên
kết kiến thức của học sinh.
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác tham gia trò chơi
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Chia lớp thành 2 đội lớn, mỗi đội cử 1 cặp đại diện lên thi
đấu. Mỗi đội bốc thăm 1 chủ đề, mỗi chủ đề có 5 cụm từ. Trong thời gian 2 phút, 1 bạn sẽ
dùng lời để diễn đạt cho đồng đội đoán đúng từ hoặc cụm từ đó. Đội nào đoán được nhiều
hơn sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các đội lần lượt tham gia trò chơi Hệ thống câu hỏi:
– Báo cáo, thảo luận: Cả lớp quan sát, cổ vũ và đánh giá đội thắng cuộc
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các nguồn lực phát triển kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 5 phút)
a. Mục tiêu
Phát biểu được khái niệm nguồn lực, kể tên được các nguồn lực.
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 1 SGK và hoàn thành khái niệm nguồn lực
c. Sản phẩm
NỘI DUNG
I. Nguồn lực
1. Khái niệm
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản
quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,...ở cả trong nước
và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một
lãnh thổ nhất định.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK trả lời câu hỏi:
Sắp xếp các từ còn thiếu vào đoạn văn sau:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phân loại các nguồn lực phát triển kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 10 phút)
a. Mục tiêu
Nêu được cách phân loại được các nguồn lực.
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 2 SGK và hoàn thành sơ đồ phân loại nguồn lực
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
2. Các nguồn lực
a. Dựa vào nguồn gốc hình thành
b. Dựa vào phạm vi lãnh thổ:
- Nguồn lực trong nước (nội lực).
-
Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực).
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 SGK trả lời câu hỏi:
Sắp xếp các từ còn thiếu vào đoạn văn sau:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò các nguồn lực phát triển kinh tế
(Nhóm/Chuyên gia, mảnh ghép/ khai thác trực quan/ 25 phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế
b. Nội dung
- Học sinh hoạt động chuyên gia, mảnh ghép tìm hiểu vai trò mỗi loại nguồn đối với phát
triển kinh tế và vận dụng giải thích vào từng quốc gia
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
3. Vai trò
❖ Nguồn lực đóng vai trò là động lực chính đối với sự phát triển kinh tê của mỗi
nước
-
Vị trí địa lí: Tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng
phát triển giữa các quốc gia.
- Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Sự giàu có về tài
nguyên thiên nhiên tạo lợi thế cho sự phát triển.
- Nguồn lực KT-XH: Có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù
hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn
❖ Trong giai đoạn hội nhập kinh tế sau rộng như hien nay, mỗi nước cố gắng tiếp cận
tranh thủ nguồn lực bên ngoài kết hợp nguồn lực bên trong thành nguồn lực tổng thể
phát triển kinh tế
d. Tổ chức thực hiện
+ VÒNG CHUYÊN GIA
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 cụm mỗi cụm 3 nhóm chuyên gia nhận
nhiệm vụ như sau
Nhóm 1: Phân tích vai trò của nguồn lực vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
Nhóm 2: Phân tích vai trò của nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn lực KT-XH đối với phát triển kinh tế. Lấy ví dụ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thảo luận hoàn thành trong vòng 5 phút
+ VÒNG MẢNH GHÉP: Ở mỗi cụm, thành viên các nhóm tự đánh số cho cá nhân từ 1
đến 3, nếu dư ra lại xoay vòng về số 1. Sau khi các nhóm hoàn thành đánh số, học sinh sẽ di
chuyển, các cá nhân số 1 gom thành 1 cụm, số 2 gom thành 1 cụm,… 🡪 hình thành 4 nhóm
mới.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hình thành lớp mỗi cụm 3 nhóm mảnh ghép mới nhận nhiệm
vụ như sau
Nhiệm vụ 1: Các chuyên gia chia sẻ nội dung cho nhóm mới trong vòng 2 phút
Nhiệm vụ 2: Các nhóm chơi trò chơi: Truy tìm mảnh ghép 2 phút
Nhiệm vụ 3: Từ kiến thức đã học quan sát hai hình ảnh sau đây chứng minh vai trò của các
nguồn lực trong phát triển kinh tế trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi ngẫu nhiên thành viên nhóm thực hiện ghép nối
+ Gv gọi ngẫu nhiên Hs báo cáo nội dung nhiệm vụ 3
+ Hs khác bổ sung nếu có
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học sinh.
+ Gv chốt nội dung
Hoạt động 3: Luyện tập
(Cá nhân/ động não/5 phút)
a. Mục tiêu
- HS củng cố lại kiến thức bài học.
- Năng lực tự học: HS chủ động tham gia hoạt động học tập
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung
TRò chơi“AI NHANH HƠN”
c. Sản phẩm
Câu 1: Nguồn lực là
A. Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
B. Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh
tế của một lãnh thổ nhất định.
C. Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
D. Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh
thổ nhất định.
Câu 2: Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.
A. Vai trò.
B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
C. Mức độ ảnh hưởng.
D. Thời gian
Câu 3. Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài
hưởng tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia được gọi là nguồn lực
A. tự nhiên.
B. bên trong.
C. bên ngoài.
D. kinh tế-xã hội.
Câu 4. Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
A. Thứ yếu. B. Chủ đạo. C. Quyết định.
D. Quan trọng.
Câu 5. Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh
tế của một đất nước là
A. khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
B. nguồn vốn.
C. thị trường tiêu thụ.
D. con người.
Câu 6: Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tính chất định hướng
phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
A. Tài nguyên thiên nhiên.
B. Vốn.
C. Vị trí địa lí.
D. Thị trường.
Câu 7: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành:
A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Câu 8: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
A. Cần thiết cho quá trình sản xuất.
B. Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
C. Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
D. Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV thông qua thể lệ trò chơi:
+ Cơ cấu điểm: câu hỏi lớn (4điểm), câu hỏi nhỏ gợi ý (1 điểm/câu).
+ Trả lời theo vòng tròn, nhóm đến lượt không trả lời được nhường quyền trả lời cho các
nhóm còn lại và có quyền đoán câu đáp án câu hỏi lớn .
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tiến hành chơi trò chơi trong vòng 5 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên Hs trả lời, Hs khác bổ sung nếu có.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, tuyên dương các HS làm việc tích cực.
Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác học tập ngoài giờ học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự
nhiên tại địa phương
b. Nội dung: HS nhận nhiệm vụ
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích một nguồn lực nổi bật đối với sự phát triển KT-XH của
địa phương em? Hãy tìm hiểu và hoàn thành bài báo cáo cá nhân về những nguồn lực đó
- Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, ghi lại và hoàn thành nhiệm vụ sau buổi
học.
- Báo cáo, thảo luận: HS tiến hành làm bài tập ở nhà vào vở.
Ngày soạn: …. /…. /….
Bài 19: CƠ CẤU KINH TẾ, TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
VÀ TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
+ Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế và phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo
ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
+ So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
+ Phân tích được sơ đồ cơ cấu kinh tế
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác hình ảnh, video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những
nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về vai trò nguồn lực, đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
báo cáo kết quả học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế và phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo
ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
+ So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
- Tìm hiểu địa lí:
+ Vẽ được biểu đồ và nhận xét, giải thích cơ cấu nền kinh tế
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Liên hệ được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế ở
địa phương.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm,
làm bài tập vận dụng.
- Nhận thức được vai trò của bản thân trong việc xây dựng nguồn nhân lực cho đất
nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Giáo án, 1 số bản đồ, tranh ảnh minh họa
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Bút màu.
- Giấy note
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
(Cặp đôi/Nhóm/5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, thống kê và khả năng liên
kết kiến thức của học sinh.
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác tham gia trò chơi
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng học tập.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c. Sản phẩm:
Chủ đề 1: Nông nghiệp, tổng sản phẩm, Nhà nước
Chủ đề 2: Nguồn lực, ngoài nhà nước, tổng thu nhập
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Chia lớp thành 2 đội lớn, mỗi đội cử 1 cặp đại diện lên thi
đấu. Mỗi đội bốc thăm 1 chủ đề, mỗi chủ đề có 5 cụm từ. Trong thời gian 2 phút, 1 bạn sẽ
dùng lời để diễn đạt cho đồng đội đoán đúng từ hoặc cụm từ đó. Đội nào
đoán được nhiều hơn sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các đội lần lượt tham gia trò chơi
– Báo cáo, thảo luận: Cả lớp quan sát, cổ vũ và đánh giá đội thắng cuộc
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu nền kinh tế
(Cá nhân/ khai thác trực quan/ 5 phút)
a. Mục tiêu
+ Phát biểu được khái niệm cơ cấu nền kinh tế.
+ Phân biệt các cơ cấu kinh tế các loại theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 1 SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
I. Cơ cấu nền kinh tế
1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
cơ tương đối ổn định hợp thành
2. Phân loại
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu khái niệm cơ cấu nền kinh tế ( Cá nhân/ 3 phút)
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK trả lời câu hỏi: Cơ cấu
nền kinh tế là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức.
Nhiệm vụ 2: tìm hiểu phân loại cơ cấu nền kinh tế (cặp/ 5 phút)
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp cặp. Nhiệm vụ vẽ sơ đồ phân loại các loại cơ cấu
kinh tế
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trình bày, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức. sau đó mở rộng thêm phần em có biết
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
(thảo luận nhóm/ khai thác trực quan/ 10 phút)
a. Mục tiêu
So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người
b. Nội dung
- Học sinh đọc mục 2 SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- c. Sản phẩm
NỘI DUNG
II. Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
+ Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian
+ Tổng thu nhập quốc gia là tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do
tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong năm.
+ GDP và GNI bình quân tính bằng quy mô GDP và GNI chia cho tổng số dân ở một
thời điểm nhất định. Hai chỉ số này để đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc nội dung mục 2 SGK trả lời
câu hỏi:
+ So sánh sự khác nhau giữa GDP và GNI?
+ Trong trường hợp nào GDP lớn hơn GNI và trong trường nào thi GDP nhỏ hơn GNI?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành trong vòng 5 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức sau đó mở rộng thêm phần em có biết
Hoạt động 3: Luyện tập
(Cá nhân/ động não/5 phút)
a. Mục tiêu
- HS củng cố lại kiến thức bài học.
- Năng lực tự học: HS chủ động tham gia hoạt động học tập
- Chăm chỉ: Ham học, tích cực học tập.
b. Nội dung
Hs dựa vào bảng số liệu Vẽ biểu đồ , nhận xét và giải thích cơ cấu GDP thế giới năm 2010
và 2019
Ngành
2010
2019
Nông-lâm và thủy sản
3,8
4,0
Công nghiệp xây dựng
27,7
26,7
Dịch vụ
63,4
64,9
Thuế sản phẩm
5,1
4,4
Tổng cộng
100,0
100,0
c. Sản phẩm
NHẬN XÉT:
- Cơ cấu GDP thế giới cả 2 năm đều có:
+ Nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
+ Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng cao thứ 2
+ Tỉ trọng dịch vụ cao nhất.
- Cơ cấu GDP thế giới năm 2010 và 2019 có sự chuyển dịch tích cực:
+ Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp-xây dựng, thuế sản phẩm
+ Tăng tỉ trọng ngành nông – lâm -thủy sản và ngành dịch vụ nhưng dịch vụ tăng nhanh
hơn
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho Bảng số liệu
CƠ CẤU GDP THẾ GIỚI , NĂM 2010 VÀ NĂM 2019 ( Đơn vị %)
Ngành
2010
2019
Nông-lâm và thủy sản
3,8
4,0
Công nghiệp xây dựng
27,7
26,7
Dịch vụ
63,4
64,9
Thuế sản phẩm
5,1
4,4
Tổng cộng
100,0
100,0
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thế giới năm 2010 và 2019
b. Nhận xét và giải thích .
- Thực hiện nhiệm vụ: cả lớp hoàn thành nhiệm vụ trong vòng 5 phút. GV gọi 1 bạn lên
bảng làm bài
- Báo cáo, thảo luận: GV cho Hs khác nhận xét, bổ sung bài trên bảng của bạn.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, tuyên dương các HS làm việc tích cực.
Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
- Năng lực tự học: HS chủ động tự giác học tập ngoài giờ học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tự
nhiên tại địa phương
b. Nội dung: HS nhận nhiệm vụ
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu và cho biết GDP và GDP bình quân đầu người của nước
ta những năm gần đây nhất
- Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, ghi lại và hoàn thành nhiệm vụ sau buổi
học.
- Báo cáo, thảo luận: HS tiến hành làm bài tập ở nhà vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá quá trình học tập của HS.
Ngày soạn: …. /…. /….
CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
Bài 20: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP,THỦY
SẢN
(Số tiết: ………….)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài này, HS sẽ
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của các ngành trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào giải thích thực tế sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản ở địa phương.
- Phân tích sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai
thác h...
 









Các ý kiến mới nhất