Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án chuyên đề công nghệ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thỉnh
Ngày gửi: 15h:46' 12-12-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG TRỌT
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA
CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
● Trình bày được khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt.
● Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Năng lực chung:
● Tự nghiên cứu, thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung sách chuyên đề để
trả lời câu hỏi.
● Hợp tác theo nhóm để vận dụng khái niệm và vai trò của công nghệ sinh
học trong trồng trọt.
● Giải quyết các vấn đề có gắn với công nghệ sinh học trong trồng trọt.
2. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động nhóm.
- Có tinh thần bảo vệ bản thân, gia đình, môi trường trồng trọt ở Việt Nam bằng
các ứng dụng của công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, SGV Chuyên đề học tập
Công nghệ trồng trọt 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học Vai trò và triển vọng của công
nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò và triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Gợi mở nội dung và tạo hứng thú cho HS với bài học.
- Nhận biết kiến thức thực tiễn của HS về công nghệ sinh học trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.6 ; HS quan sát hình
ảnh và lí giải vì sao cây chuối có thể nhân giống được trong bình như vậy.
c. Sản phẩm: Lí giải vì sao cây chuối có thể nhân giống được trong bình như vậy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1
SGK tr.6, yêu cầu HS thảo luận theo cặp
đôi và trả lời câu hỏi: Vì sao cây chuối có
thể nhân giống được trong bình như vậy?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1, thảo luận theo cặp đôi để lí giải vì sao cây chuối có thể nhân
giống được trong bình như vậy.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Nhờ ứng dụng của nuôi cấy mô tế bào mà cây chuối có thể nhân giống được trong
bình thí nghiệm vì vật liệu ban đầu để tạo ra các cây chuối con có kích thước nhỏ
(đường kính 3 -5 cm) là các mô sinh trưởng tách ra từ củ chuối.
+ Môi trường dinh dưỡng nhân tạo trong bình thí nghiệm có khả năng cung cấp đầy
đủ các dưỡng chất cho cây chuối con sinh trưởng và phát triển.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ sinh học là gì ? Nó được ứng dụng như thế
nào trong trồng trọt? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vai trò và triển vọng của công nghệ sinh học
trong trồng trọt.
TIẾT 1
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm về công nghệ sinh học trong trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được khái niệm về công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Kể được tên và nêu được lợi ích của một số sản phẩm của công nghệ sinh học.
- Nêu được một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi/
thực hiện các yêu cầu sau:
- Hãy nêu khái niệm về công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Kể tên một số sản phẩm của công nghệ sinh học mà em biết.
- Lấy ví dụ về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở khái niệm về công nghệ sinh học trong
trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khái niệm về công nghệ sinh học trong trồng

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK trọt
tr.6 và cho biết:

- Công nghệ sinh học gồm các phương pháp

+ Công nghệ sinh học là gì? Nêu một số lĩnh vực của công thao tác trên các cơ thê sống hoặc thành phân
nghệ sinh học.

của chúng để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục

+ Công nghệ sinh học trong trồng trọt là gì?

vụ đời sống con người.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ, vận dụng và - Một số lĩnh vực của công nghệ sinh học: công
trả lời câu hỏi:

nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ

+ Kể tên một số sản phẩm của công nghệ sinh học mà em enzyme và protein, công nghệ vi sinh vật, công
biết. Những sản phẩm này có lợi ích gì?

nghệ lên men,...

+ Em hãy lấy ví dụ về một số ứng dụng của công nghệ sinh 🡪 Một số sản phẩm của CNSH: bia, sữa chua,
học trong trồng trọt.

dầu sinh học, vắc xin, cây trồng chuyển gen.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

Những sản phẩm này giúp phát triển các lĩnh

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.6 và để vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế, bảo vệ môi
tìm hiểu về khái niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh trường và cải thiện sức khỏe, đời sống con
học trong trồng trọt.

người.

- HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ, vận dụng để tìm một số - Công nghệ sinh học trong trồng trọt là ứng
sản phẩm của công nghệ sinh học và một số ứng dụng của dụng các lĩnh vực công nghệ sinh học để tạo ra
công nghệ sinh học trong trồng trọt.

giống cây trồng, phân bón và chế phẩm sinh

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

mức độ an toàn của sản phẩm trồng trọt, bảo

- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm công nghệ sinh học vệ sức khoẻ con người và môi trường.
và công nghệ sinh học trong trồng trọt.

🡪 Một số ứng dụng của công nghệ sinh học

- GV mời đại diện HS kể tên một số sản phẩm của công nghệ trong trồng trọt: tạo giống ngô chịu hạn, giống
sinh học và một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong hoa hồng xanh, phân bón hữu cơ vi sinh, chế
phẩm sinh học phân giải chất hữu cơ.

trồng trọt.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm công nghệ
sinh học trong trồng trọt.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2: Vai trò của công nghệ sinh học trong trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các ứng dụng của công nghệ
sinh học trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc mục 2 SGK tr.7 để trả lời câu hỏi hình
thành kiến thức/thực hiện yêu cầu sau:
- Trình bày vai trò, ứng dụng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Ngoài hoa lan, chuối, dâu tây, em hãy kể tên các cây trồng khác thường được nhân
giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
- Vì sao nói ứng dụng công nghệ sinh học là nền tảng để hình thành nền nông nghiệp
hữu cơ.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở các ứng dụng của công nghệ sinh học
trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vai trò của công nghệ sinh học trong
trồng trọt

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc đọc mục 2 SGK tr.7, kết - Tạo ra các dòng thuần, giống thuần
hợp quan sát Hình 1.2, 1.7, thảo luận và trả lời câu hỏi: Trình bày vai chủng phục vụ cho việc tạo giống mới
trò, ứng dụng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.

và tạo giống ưu thể lai trên lúa, ngô,...;
tạo ra các giống cây trồng đột biến,
giống cây trồng chuyên gen kháng sâu
bệnh, kháng chất diệt cỏ, nâng cao chất
lượng nông sản.
- Nhân nhanh các cây trông có giá trị
kinh tế cao (hoa lan, chuối, dâu tây,...);
tạo ra giống cây trông sạch bệnh; tạo ra
các giống cây tròng không hạt (dưa
hấu, nho,...); tạo ra các dòng bất dục
đực trong sản xuất giống ưu thế lai.
- Sản xuất được các bộ KIT, chế phẩm
sinh học như phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, xử lí phụ phẩm trồng
trọt, cải tạo đất đảm bảo sản xuất nông
sản an toàn và thân thiện môi trường.
- Tạo các sản phẩm chế biến có chất
lượng cao.
- Góp phần phát triển nên nông nghiệp
hữu cơ.

- GV hướng dẫn các liên hệ thực tế, mở rộng kiến thức và trả lời câu
hỏi:
+ Ngoài hoa lan, chuối, dâu tây, em hãy kể tên các cây trồng khác
thường được nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
🡪 Gợi ý: hoa lan, hoa đồng tiên, cẩm chướng, hoa ly, chuối, khoa tây,
cả chua, khoai lang, thanh long, cây trầu bà,...

+Vì sao nói ứng dụng công nghệ sinh học là nền tảng để hình thành
nền nông nghiệp hữu cơ.
🡪 Gợi ý: nền nông nghiệp hữu cơ là hình thức nông nghiệp hạn chế
hoặc không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hoá học, các chất
điều tiết tăng trưởng cây trồng để duy trì hệ sinh thái nông nghiệp
và bảo vệ sức khoẻ con người. Trong khi đó, ứng dụng công nghệ
sinh học đã tạo ra các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao
và sản phẩm hữu cơ dùng trong trồng trọt có tác dụng bảo vệ bền
vững môi trường tròng trọt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc mục 2 SGK tr.7, kết hợp quan sát Hình
1.2, 1.7, thảo luận để tìm hiểu vai trò, ứng dụng của công nghệ sinh
học trong trồng trọt.
- HS liên hệ thực tế, mở rộng kiến thức để tìm hiểu các cây trồng
thường được nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào và lí giải vì sao
nói ứng dụng công nghệ sinh học là nền tảng để hình thành nền
nông nghiệp hữu cơ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày vai trò, ứng dụng của công nghệ sinh
học trong trồng trọt.
- GV mời đại diện HS:
+ Kể tên các cây trồng thường được nhân giống bằng nuôi cấy mô
tế bào.
+ Lí giải vì sao nói ứng dụng công nghệ sinh học là nền tảng để hình
thành nền nông nghiệp hữu cơ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của công nghệ sinh học
trong trồng trọt: Công nghệ sinh học có vai trò quan trọng đối với

trồng trọt. Sự phát triển của ngành trồng trọt phụ thuộc nhiều vào
sự phát triển của công nghệ sinh học.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được vai trò của một trong số các
ứng dụng công nghệ sinh học trồng trọt.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập mục 2 SGK tr.7; HS
vận dụng kiến thức đã học về vai trò của một trong số các ứng dụng công nghệ sinh
học trồng trọt để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Tên ứng dụng công nghệ được sử dụng trong nhân giống khoai tây.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và nêu câu hỏi: Từ một củ khoai tây sau 8 tháng
nhân giống tạo ra được 2 tỉ cây con đủ trồng cho diện tích 40 ha. Theo em, đây là
kết quả ứng dụng của công nghệ nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về vai trò của một trong số các ứng dụng công nghệ
sinh học trồng trọt để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi: Từ một củ khoai tây sau 8 tháng nhân
giông tạo ra được 2 tỉ cây con đủ trồng cho điện tích 40 ha là kết quả của công nghệ
nuôi cây mô tế bào.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số lĩnh vực của công nghệ sinh
học có thể ứng dụng trong trồng trọt ở địa phương và giải thích lí do.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng mục 1 SGK tr.6; HS
liên hệ thực tế, tìm hiểu thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Những lĩnh vực công nghệ sinh học được ứng dụng trong trồng trọt ở
địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia HS thành 6 nhóm và nêu nhiệm vụ cho các nhóm HS thực hiện: Những lĩnh
vực công nghệ sinh học nào có thể ứng dụng trong trồng trọt ở địa phương em? Vì
sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về một số lĩnh vực của công nghệ sinh học có thể
ứng dụng trong trồng trọt, tìm hiểu thông tin tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Lĩnh vực công nghệ sinh

Ứng dụng trong trồng trọt ở địa phương

học
Công nghệ gene

Giống cây trồng chuyển gene....

Công nghệ tế bào

Nhân giống số lượng lớn, sạch bệnh....

Công

nghệ

enzym

và Dùng chế phẩm enzyme đề phân hủy phụ phẩm trồng trọt...

protein
Công nghệ vi sinh vật

Dung chế phẩm vi sinh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...

Công nghệ lên men

Dùng công nghệ lên men chế biển sản phẩm nông nghiệp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
 
Gửi ý kiến