Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Giáo án đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Bàng
Ngày gửi: 08h:38' 22-03-2018
Dung lượng: 722.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Danh Bàng
Ngày gửi: 08h:38' 22-03-2018
Dung lượng: 722.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20
Ngày soạn: 22/12/2017
Tiết PPCT: 37
Ngày dạy: 95 (29/12/2017)
§4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.
2. Kĩ năng.
- HS cần nắm vững cách giảI hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
- HS không bị lúng túng khi gặp trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
3. Thái độ.- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình.
- HS: Giấy kẻ ô vuông, đọc trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định:
2. KTBC:
Đoán nhận số nghiệm của hệ sau và giải thích vì sao?
Đoán nhận nghiệm của hpt sau bằnghình học:
3. Dạy bài mới:
Để tìm nghiệm của hệ PTBN 2 ẩn, ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta có thể biến đổi hpt đã cho thành hpt mới tương đương, trong đó có một ptr của nó chỉ còn 1 ẩn quen thuộc đã biết cách giải. Một trong các cách giải là phương pháp thế.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Bổ sung
- Hướng dẫn như sgk.
- Ta biến đổi x theo y (hay y theo x) ở ptr (1) rồi thay vào ptr (2)
- Theo sự hứơng dẫn của giáo viên .
1- Quy tắc thế:
Ví dụ 1: Xét hệ pht:
(I)
(
(
(
Vậy hpt có nghiệm là (-13; -5)
* Quy tắc: (sgk/13)
- Yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ 2.
- yêu cầu thực hiện ?1
- hpt vô nghiệm , vô số nghiệm có đặc điểm gì? ( chú ý. ( khi trong quá trình giải xuất hiện pt có các hệ số của cả hai nghiệm đều bằng 0)
Vận dụng quy tắc thực hiện ví dụ (
- Thực hiện ?1
Nghiệm của hpt (7; 5)
- Thực hiện ví dụ 3 theo nhóm. ( 2nhóm)
* Chú ý:(sgk/14)
2- Áp dụng:
* Vi dụ 2: Giải hpt.
a)
(
(
(
Vậy nghiệm của hpt : (2; 1)
b)
(
(
Hpt VSN:(x ( R, y = 3+2x)
c)
(
(
Vậy hpt vô nghiệm.
3. Củng cố - luyện tập.
- Nắm vững hai bước giải hpt bằng phương pháp thế.
- Cho HS làm BT 12 a,b SGK.
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học thuộc quy tắc“ Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế”.
- Làm bài tập 14 đến 18 SGK tr 15, 16; BT 10,12,13Tr 5,6 SBT.
- Nắm vững kết luận về số nghiệm của hệ phương trình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tuần: 20
Ngày soạn: 22/12/2017
Tiết PPCT: 38
Ngày dạy: 95 (05/01/2018)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
- Vận dụng cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thê`.
- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
- Vận dụng tốt khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
II. CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, phiếu học tập.
HS: Thước thẳng, làm các bài tập phần luyện tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. KTBC:
Phát biểu quy tắc thế để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Áp dụng giải hpt Trong trường hợp a = -1
3. Luyện tập:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Bổ sung
Bài tập 16 a,c SGK trang 16
? Đồi với câu a nên rút x hay y?
? Đối với câu c thì x =?
? Ta rút ẩn y được không
Ngày soạn: 22/12/2017
Tiết PPCT: 37
Ngày dạy: 95 (29/12/2017)
§4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.
2. Kĩ năng.
- HS cần nắm vững cách giảI hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
- HS không bị lúng túng khi gặp trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
3. Thái độ.- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình.
- HS: Giấy kẻ ô vuông, đọc trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định:
2. KTBC:
Đoán nhận số nghiệm của hệ sau và giải thích vì sao?
Đoán nhận nghiệm của hpt sau bằnghình học:
3. Dạy bài mới:
Để tìm nghiệm của hệ PTBN 2 ẩn, ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta có thể biến đổi hpt đã cho thành hpt mới tương đương, trong đó có một ptr của nó chỉ còn 1 ẩn quen thuộc đã biết cách giải. Một trong các cách giải là phương pháp thế.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Bổ sung
- Hướng dẫn như sgk.
- Ta biến đổi x theo y (hay y theo x) ở ptr (1) rồi thay vào ptr (2)
- Theo sự hứơng dẫn của giáo viên .
1- Quy tắc thế:
Ví dụ 1: Xét hệ pht:
(I)
(
(
(
Vậy hpt có nghiệm là (-13; -5)
* Quy tắc: (sgk/13)
- Yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ 2.
- yêu cầu thực hiện ?1
- hpt vô nghiệm , vô số nghiệm có đặc điểm gì? ( chú ý. ( khi trong quá trình giải xuất hiện pt có các hệ số của cả hai nghiệm đều bằng 0)
Vận dụng quy tắc thực hiện ví dụ (
- Thực hiện ?1
Nghiệm của hpt (7; 5)
- Thực hiện ví dụ 3 theo nhóm. ( 2nhóm)
* Chú ý:(sgk/14)
2- Áp dụng:
* Vi dụ 2: Giải hpt.
a)
(
(
(
Vậy nghiệm của hpt : (2; 1)
b)
(
(
Hpt VSN:(x ( R, y = 3+2x)
c)
(
(
Vậy hpt vô nghiệm.
3. Củng cố - luyện tập.
- Nắm vững hai bước giải hpt bằng phương pháp thế.
- Cho HS làm BT 12 a,b SGK.
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học thuộc quy tắc“ Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế”.
- Làm bài tập 14 đến 18 SGK tr 15, 16; BT 10,12,13Tr 5,6 SBT.
- Nắm vững kết luận về số nghiệm của hệ phương trình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tuần: 20
Ngày soạn: 22/12/2017
Tiết PPCT: 38
Ngày dạy: 95 (05/01/2018)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
- Vận dụng cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thê`.
- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
- Vận dụng tốt khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
II. CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, phiếu học tập.
HS: Thước thẳng, làm các bài tập phần luyện tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. KTBC:
Phát biểu quy tắc thế để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Áp dụng giải hpt Trong trường hợp a = -1
3. Luyện tập:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Bổ sung
Bài tập 16 a,c SGK trang 16
? Đồi với câu a nên rút x hay y?
? Đối với câu c thì x =?
? Ta rút ẩn y được không
 









Các ý kiến mới nhất