Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an day chieu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: trang rieng
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 18h:36' 04-11-2013
Dung lượng: 316.0 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 10/9/2013
TIẾT 2 ÔN TẬP CHƯƠNG I
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được Khái niệm gen, mã di truyền và đặc điểm của mã di truyền.
- Nắm chắc được 3 bước của quá trình nhân đôi AND từ đó có thể vận dụng 2 nguyên tắc trong nhân đôi AND để làm một số bài tập đơn giản.
- Nắm được khái niệm phiên mã và dịch mã, cơ chế phiên mã và cơ chế dịch mã.
- Học sinh nắm được Khái niệm điều hoà hoạt động gen, cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ.
- Nắm khái niệm đột biến gen, nguyên nhân và cơ chế của đột biến gen, hậu quả và ý ngiã của đột biến gen
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính toán trong giải một số bài tập cụ thể.
II. Phương pháp.
- Vấn đáp và học sinh làm việc nhóm
III. Tiến trính bài học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ.
Bài ôn tập
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Giả sử bộ ba mã hóa trên mARN là 3’UAX5’ thì bộ ba đỗi mã của nó là:
a. 3’ AUG 5’ b. 5’ AUG 3’ c.3’ GUA 5’ d. Cả b và c
2. Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối là
A. hêlicaza B. ADN giraza C. ADN ligaza D. ADN pôlimêraza.
3. Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN?
a. cấu hình không gian b. số loại đơn phân
c. khối kượng và kích thước d. chức năng của mỗi loại.
4. Những mô tả nào sau đây về NST giới tính là đúng ?
a. Ở đa số động vật, NST giới tính gồm có 1 cặp, khác nhau ở 2 giới.
b. NST giới tính chỉ gồm 1 cặp NST đồng dạng, khác nhau ở 2 giới.
c. Ở động vật, con cái mang cặp NST giới tính XX, con đực mang cặp NST giới tính XY.
d. NST giới tính chỉ có trong các tế bào sinh dục.
5. Ôpêron là
a. một nhóm gen ở trên 1 đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà.
b. một đoạn phân tử AND có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà.
c. một đoạn phân tử axit nuclêic có chức năng điều hoà hoạt động của gen cấu trúc.
d. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hoà nằm cạnh nhau.
7. Quá trình hoạt hoá aa có vai trò
a. gắn aa vào tARN tương ứng nhờ enzim đặc hiệu. b. gắn aa vào tARN nhờ enzim nối ligaza.
c. kích hoạt aa và gắn nó vào tARN. d. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt aa.
8. Loại ARN nào mang bộ ba đối mã?
a. mARN b. tARN c. rARN d. ARN của vi rút
9. Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội với thể lưỡng bội?
a. cơ quan sinh dưỡng lớn hơn b. độ hữu thụ lớn hơn
c. phát triển khoẻ hơn d. có sức chống chịu tốt hơn
11. Ở opêron Lac, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactôzơ gắn với
a. chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt
b. vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
c. enzim ARN pôlimêraza làm kích hoạt enzim này.
d. prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin.
12. Mỗi Nuclêôxôm được một đoạn ADN dài quấn quanh bao nhiêu vòng?
a. quấn quanh  vòng b. quấn quanh 2 vòng
c. quấn quanh  vòng d. quấn quanh  vòng
13. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
a. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã có cấu trúc thay đổi
b. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
c. sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau
d. trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
14. Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là
 
Gửi ý kiến