Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

giáo án tuần 5 số học 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bich Ngoc
Ngày gửi: 11h:24' 07-05-2019
Dung lượng: 434.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: / /2018
Ngày giảng: Lớp 6A: / /2018


Tiết 13
LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Học sinh được củng cố về luỹ thừa với số mũ tự nhiên, biết so sánh hai luỹ thừa cùng cơ số và hai luỹ thừa cùng số mũ
b. Kĩ năng
- Nắm chắc công thức , kỹ năng vận dụng phép tính nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- HS thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa.
c.Thái độ
- Nghiêm túc, học tập khoa học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Giáo viên
Giáo án - bảng phụ
b. Học sinh
Học và làm bài tập
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi:
1) Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát? áp dụng viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng 1 luỹ thừa
3.3 ; 5.5 ; 7.7
2) Chữa bài tập 86(SBT - 13)
Yêu cầu trả lời
1) HSKH.
- Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
(2 điểm)
- Tổng quát: a.a=a (2 điểm)
- 3.3 =3  ; 5.5 =5 ; 7.7=7 (6 điểm)
2) HSTB. Chữa bài 86 (sbt-13)
7.7.7.7=7 ; (2điểm)
2.2.5.5.2=2.5 (2điểm)
3.5.15.15=15.15.15=15 ; (3điểm)
1000.10.10=10.10.10.10.10=10 (3điểm)
b. Dạy bài mới (35 phút)

Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của HS

- Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 61(SGK – 28).
?K: Muốn biết một số có là luỹ thừa của một số tự nhiên hay không ta làm thế nào?

- Hai em lên bảng làm bài.
- Dưới lớp cùng làm và nhận xét.



- Đọc bài tập 62(SGK).
?: Để tính được giá trị của luỹ thừa ta làm thế nào?
- Lên bảng thực hiện?
- Dưới lớp cùng làm và nhận xét.


?K: Có nhận xết gì về số mũ và số chữ số 0 của kết quả?
- Số mũ bằng số chữ số 0 ở kết quả.
- Dựa vào nhận xét trên hãy viết kết quả của câu b?
- Lên bảng thực hiện.
?K: Dùng luỹ thừa có gì tiện lợi?

- Treo bảng phụ ghi bài tập 63.
- Một em lên bảng làm bài.
- Điền dấu x vào ô trống thích hợp.
Dưới lớp cùng làm và nhận xét.



- Đọc nội dung bài tập 64(SGK-28)
?TB: Nhắc lại công thức tổng quát nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
a.a=a
- Trong trường hợp ta tính tích của nhiều luỹ thừa cùng cơ số ta áp dụng hoàn toàn tương tự.
- Hai em lên bảng làm bài.
- Dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
- Nghiên cứu và cho biết yêu cầu của bài tập 65(SGK – 28)?
- Ba em lên bảng làm 3 phần:a, b,c.
- Dưới lớp cùng làm và so sánh kết quả- nhận xét.
?K: Muốn so sánh hai luỹ thừa ta làm thế nào?
- Tính rồi so sánh.


?KG: Ngoài cách trên còn cách nào khác không?


- Cho HS nghiên cứu ví dụ mẫu bài tập 95(SBT- 14)
- Hướng dẫn HS cách tính.
- Hai em lên bảng làm bài.
- Dưới lớp cùng làm và nhận xét
Mở rộng: Nêu dạng của số chính phương và lấy một số ví dụ.
5’









6’













5’







6’







7’












6’
1. Bài tập 61(SGK – Tr 28)



TL: Xét xem số đó có viết được dưới dạng tích các thừa số bằng nhau không.
Giải
8 = 2 27 =
 
Gửi ý kiến