Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao duc kinh te va phap luat 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phượng
Ngày gửi: 19h:45' 24-11-2023
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên HS:_________________________________________________

Lớp: 10________________

ÔN TẬP GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 10 – HỌC KÌ I

I. TRẮC NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1. NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
Câu 1. Nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản:
A. Hoạt động sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng.
B. Hoạt động phân phối – trao đổi, tiếp thị, tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất, vận chuyển, tiếp thị, tiêu dùng.
D. Hoạt động sản xuất, đầu tư, phân phối – trao đổi.
Câu 2. Trong các hoạt động kinh tế hoạt động nào đóng vai trò cơ bản nhất, quan trọng nhất?
A. Phân phối.
B. Sản xuất.
C. Tiếp thị.
D. Tiêu dùng.
Câu 3. Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian.
B. Nhà đầu tư.
C. Chủ thể doanh nghiệp.
D. Chủ thể nhà nước.
Câu 4. Trong đợt dịch Covid 19 vừa qua, nhận thấy thị trường đang rất cần khẩu trang nên anh H đã
mở xưởng may khẩu trang để cung ứng ra thị trường, điều này đã giúp nhiều người trong xóm có
việc ổn định. Hằng ngày chính anh H cũng là người trực tiếp may, sau đó vận chuyển khẩu trang đi
bỏ mối cho các cửa hàng tại khu vực TP. Biên Hoà. Anh H đã tham gia các hoạt động kinh tế nào?
A. Sản xuất, tiếp thị.
B. Sản xuất, phân phối.
C. Sản xuất, tiêu dùng.
D. Tiêu dùng, quảng cáo.
Câu 5. Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền
sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội? DH2
A. Sản xuất.
B. Tiêu dùng.
C. Phân phối.
D. Trao đổi.
Câu 6. FDI mang lại những lợi ích nào đối với nước nhận đầu tư?
A. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý.
B. Gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của bên viện trợ.
C. Buộc dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ đối với một số ngành còn non trẻ.
D. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, buộc dỡ bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ đối với một số
ngành còn non trẻ.
Câu 7. Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. Chủ thể trung gian. B. Chủ thể Nhà nước
C. Chủ thể tiêu dùng.
D. Chủ thể sản xuất.
Câu 8. Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với
người tiêu dùng?
A. Hoạt động sản xuất – vận chuyển.
B. Hoạt động vận chuyển – tiêu dùng.
C. Hoạt động phân phối – trao đổi.
D. Hoạt động sản xuất – tiêu thụ.
Câu 9. Hành vi nào dưới đây không đúng khi tham gia vào các hoạt động kinh tế?
A. Doanh nghiệp bán lẻ H luôn sản xuất hàng hóa đảm bảo chất lượng, đóng thuế đầy đủ theo quy định
của pháp luật. 
B. Trước tình hình dịch bệnh, nhu cầu mua thuốc của người dân tăng mạnh, nhà thuốc P cam kết
không tăng giá sản phẩm. 
C. Bạn T giải thích cho người thân của mình về trách nhiệm của công dân khi tham gia các hoạt động
kinh tế. 
D. Xí nghiệp Y trong quá trình sản xuất đã để khói bụi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và
sức khỏe người dân. 
Câu 10. Mô hình kinh tế thị trường có điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc
vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung
là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Người sản xuất kinh doanh.
D. Chủ thể nhà nước.
Câu 11. Tạo ra sản phẩm (hữu hình hay vô hình) nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thuộc yếu tố nào
của hoạt động kinh tế?
A. Mục đích.
B. Yêu cầu.
C. Động lực.
D. Kết quả.
1

Câu 12. Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu
tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian.
B. Các điểm bán hàng.
C. Chủ thể sản xuất.
D. Doanh nghiệp Nhà nước.
Câu 13. Nguồn vốn nào sau đây có đặc điểm: Luôn có một phần viện trợ không hoàn lại?
A. NGO.
B. FDI.
C. ODA.
D. FDI, ODA.
Câu 14. Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường có quyền như thế nào trước pháp luật?
A. Những chủ thể quan trọng sẽ được ưu tiên so với các chủ thể khác.
B. Pháp luật chỉ ưu tiên bảo vệ người sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất.
C. Các chủ thể kinh tế bình đẳng như nhau trước pháp luật.
D. Chỉ người tiêu dùng mới được pháp luật bảo vệ. 
Câu 15. Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
A. Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
B. Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Câu 16. Vốn lưu động bao gồm:
A. Công xưởng, nhà máy.
B. Máy móc thiết bị.
C. Phương tiện vận tải.
D. Các khoản đầu tư ngắn hạn.
Câu 17. Vốn cố định bao gồm:
A. Công xưởng, nhà máy.
B. Tồn kho các loại hàng hóa.
C. Các khoản đầu tư ngắn hạn.
D. Các khoản phải thu, tạm ứng.
Câu 18. Hình thức đầu tư nào sau đây là đầu tư trực tiếp?
A. Mua cổ phần.
B. Mua trái phiếu.
C. Mua cổ phần chuyển đổi.
D. Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh.
Câu 19. Trong các hoạt động kinh tế cơ bản không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Sản xuất.
B. Phân phối – trao đổi. C. Tiêu dùng.
D. Chính trị.
Câu 20. Chủ thể tiêu dùng có vai trò
A. định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
B. kết nối quan hệ mua – bán trong nền kinh tế.
C. tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
D. sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.
CHỦ ĐỀ 2. THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Câu 21. Nhận thấy giá xăng tăng cao để giảm bớt chi phí sinh hoạt nhiều người đã lựa chọn các
phương tiện đi lại như xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện. Điều này phản ánh chức năng nào dưới
đây của giá cả thị trường?
A. Thừa nhận.
B. Gây nhiễu.
C. Phân bổ.
D. Thông tin.
Câu 22. Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
A. Người bán.
B. Người mua.
C. Lao động tự do.
D. Người sản xuất.
Câu 23. Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cơ chế thị trường?
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Kích thích sức sản xuất.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 24. Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. trong nước và quốc tế.
B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. truyền thống và trực tuyến.
D. cung – cầu về hàng hóa.
Câu 25. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
B. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
C. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.
Câu 26. Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là
A. giá trị sử dụng.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá cả thị trường.
D. giả cả nhà nước.
2

Câu 27. Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế
thị trường?
A. Hạ giá thành sản phẩm.
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
C. Đổi mới công nghệ sản xuất.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 28. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật
kinh tế cơ bản được gọi là
A. cơ chế quan liêu.
B. cơ chế phân phối.
C. cơ chế thị trường.
D. cơ chế bao cấp.
Câu 29. Tại Việt Nam chủ thể cung cấp điện duy nhất là Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN). Căn cứ
theo cơ chế vận hành ta nói EVN thuộc loại thị trường nào dưới đây?
A. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền).
B. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
C. Thị trường trong nước.
D. Thị trường tư liệu sản xuất.
Câu 30. Giá cả thị trường được hình thành
A. trên thị trường.
B. do người sản xuất áp đặt.
C. do nhà quản lý.
D. do ý chí người mua hàng.
Câu 31. Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được
lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
A. Lưu thông.
B. Thanh toán.
C. Đại diện.
D. Thông tin.
Câu 32. Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên
là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cơ chế thị trường?
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
B. Nguyên nhân của cạnh tranh.
C. Mặt tích cực của cạnh tranh.
D. Mục đích của cạnh tranh.
Câu 33. Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
A. Chức năng thông tin.
B. Chức năng lưu thông hàng hóa.
C. Chức năng phân bổ các nguồn lực.
D. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước.
Câu 34. Giá cả hàng hoá được hiểu là
A. biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
B. biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.
C. giá trị sử dụng của hàng hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền.
D. giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền.
Câu 35. Thị trường ra đời từ khi nào sau đây?
A. Kinh tế tự cấp tự túc ra đời.
B. Khi con người tạo ra công cụ lao động.
C. Khi nền kinh tế hàng hóa ra đời.
D. Khi con người ra đời.
Câu 36. Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm:
A. Giá so sánh, giá hiện hành.
B. Giá hiện hành, giá sức mua tương đương.
C. Giá so sánh, giá sức mua tương đương.
D. Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương.
Câu 37. Vốn lưu động bao gồm:
A. Công xưởng, nhà máy.
B. Máy móc thiết bị.
C. Phương tiện vận tải.
D. Các khoản đầu tư ngắn hạn.
Câu 38. Hình thức đầu tư nào sau đây là đầu tư trực tiếp?
A. Mua cổ phần.
B. Mua trái phiếu.
C. Mua cổ phần chuyển đổi.
D. Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh.
Câu 39. Đâu không phải quy luật kinh tế?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật cung – cầu. C. Quy luật cạnh tranh. D. Quy luật tiền tệ.
Câu 40. Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh
doanh?
3

A. 18 tuổi.

B. 19 tuổi.
C. 20 tuổi.
D. 21 tuổi.
CHỦ ĐỀ 3. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THUẾ
Câu 41. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
A. Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
B. Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
C. Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
D. Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Câu 42. Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây?
A. Kiềm chế lạm phát.
B. Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
C. Bình ổn giá cả.
D. Điều tiết thị trường.
Câu 43. Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi
ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
A. nhà nước.
B. cơ sở.
C. địa phương.
D. trung ương.
Câu 44. Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
A. Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.
B. Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
C. Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
D. Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Câu 45. Những người có thu nhập cao phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách
nhà nước theo loại thuế
A. giá trị gia tăng.
B. thu nhập cá nhân.
C. tiêu thụ đặc biệt.
D. nhập khẩu.
Câu 46. Phương án nào dưới đây không thuộc vai trò của thuế?
A. Kiềm chế lạm phát.
B. Điều tiết kinh tế.
C. Kích thích đầu tư.
D. Đẩy mạnh đầu cơ tích trữ.
Câu 47. Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 48. Thuế gián thu là
A. thuế thu được từ người có thu nhập cao.
B. thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
C. thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
D. thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
Câu 49. Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
A. nhất thời, cục bộ.
B. ổn định lâu dài.
C. tượng trưng lệ thuộc. D. tạm thời dễ thay đổi.
Câu 50. Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
A. Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
B. Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
C. Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
D. Để ổn định chính trị – xã hội, phát triển kinh tế.
Câu 51. Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
B. Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.
C. Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.
D. Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính.
Câu 52. Ngân sách nhà nước là
A. bản dự toán thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.
B. quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
C. khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
D. khoảng dự trù do một tổ chức quyết định.
Câu 53. Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất,
lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
A. thuế giá trị gia tăng.
B. thuế thu nhập cá nhân.
C. thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. thuế bảo vệ môi trường.
Câu 54. Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế
4

A. trực thu.
B. gián thu.
C. xuất khẩu.
D. nhập khẩu.
Câu 55. Ngân sách Nhà nước cần được cơ quan nào thông qua trước khi thi hành?
A. Quốc hội.
B. Nhà nước.
C. Chính phủ.
D. Viện kiểm sát.
Câu 56. Ngân sách nhà nước có vai trò như thế nào đối với một quốc gia?
A. Là nguồn lực để duy trì bộ máy nhà nước.
B. Là động lực để duy trì nền kinh tế tư bản.
C. Là vấn đề thiết yếu để ổn định an sinh xã hội.
D. Là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại của một đất nước.
Câu 57. Nguồn thu chủ yếu nhất của ngân sách nhà nước là
A. thuế.
B. đầu tư nước ngoài. C. lệ phí.
D. phí.
Câu 58. Ngân sách nhà nước có vai trò như thế nào trong việc duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước?
A. Cung cấp nguồn tài chính.
B. Cung cấp điều kiện tốt.
C. Làm mục tiêu phát triển.
D. Là yếu tố quyết định.
Câu 59. Đối với một quốc gia, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung với quy mô như thế nào?
A. Nhỏ nhất.
B. Lớn nhất.
C. Vừa và nhỏ.
D. Lúc lớn lúc nhỏ.
Câu 60. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính
A. bắt buộc.
B. tự nguyện.
C. không bắt buộc.
D. cưỡng chế.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Gia đình ông K mở xưởng may gia công tại nhà, giúp cho nhiều người có công ăn việc làm ổn
định. Bản thân ông K vì làm ăn phát đạt lợi nhuận cao nên ông đã tổ chức rất nhiều đợt từ thiện
đến các em nhỏ trong trại trẻ mồ côi trong địa bàn tỉnh Đồng Nai, thế nhưng nhiều năm liền ông
đã
luồn lách không đóng thuế.
Câu hỏi
a. Em có nhận xét gì về hành vi của ông K, hành vi ấy sẽ để lại hậu quả gì?
b. Là công dân chúng ta có những nghĩa vụ gì về thuế?
Gợi ý trả lời
a. Nhận xét hành vi của ông K
- Hành vi của ông K là hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật về thuế, đáng lên án.
- Hậu quả của hành vi trốn thuế:
+ Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước.
+ Mất đi sự công bằng trong cạnh tranh kinh tế.
b. Nghĩa vụ của công dân về thuế
- Thực hiện đăng kí thuế theo quy định của pháp luật.
- Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
- Khai báo thuế chính xác, trung thực.
- Chấp hành quyết định, các thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lí thuế.
- Lên án tố cáo những hành vi gian dối, trốn thuế.
Câu 2. Nắm bắt được xu hướng của khách hàng hiện nay là yêu thích các sản phẩm thủ công, mặt hàng
đồ handmade. Chị V đã quyết định tuyển thêm nhân công có tay nghề khéo léo làm các món đồ
handmade. Chị nhập nguyên liệu về để làm hoa giấy, khăn len, găng tay, móc chìa khóa, thú nhồi
bông... Với nhiều kiểu dáng độc đáo và chất liệu khác nhau. Đây là những món đồ không quá đắt
nhưng lại có sức mua cực kỳ lớn nên cửa hàng của chị vừa bán trực tiếp vừa bán trực tuyến và
doanh thu luôn tăng. Bên cạnh đó chị còn nhận dạy nghề và tạo công ăn việc làm cho nhiều người.
a. Hãy nêu các yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của chị
V?
b. Cho biết bài học mà em rút ra được qua mô hình kinh doanh của chị V?
Gợi ý trả lời
a. Những yếu tố tạo lên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của chị V
- Linh hoạt nhận biết nhu cầu của thị trường về sản phẩm thủ công, mặt hàng đồ handmade.
- Áp dụng các biện pháp đầu tư cho sản xuất: Tuyển thêm thợ lành nghề, thiết lập quy trình
chặt chẽ, liên kết với nhiều đơn vị cung ứng nguyên liệu.
- Đa dạng các loại hình tiêu thụ sản phẩm: Bán trực tiếp, bán trực tuyến. Bên cạnh đó chị còn nhận
dạy nghề và tạo công ăn việc làm cho nhiều người.
5

b. Bài học rút ra được qua mô hình kinh doanh của chị V
- Cần chủ động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh.
- Lựa chọn những yếu tố phù hợp với mô hình kinh doanh của mình.
Câu 3. Em hãy nêu rõ những ưu điểm và hạn chế của mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã?
Gợi ý trả lời
- Ưu điểm của mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã
+ Không bị giới hạn bởi chủ thể tham gia nên hợp tác xã đã thu hút được nhiều thành viên tham
gia, tạo điều kiện cho việc sản xuất, kinh doanh của các cá thể riêng lẻ.
+ Nguyên tắc chính của hợp tác xã là dân chủ bình đăng, do vậy các thành viên có quyền biểu
quyết, đưa ra quyết định các vấn đề quan trọng của hợp tác xã như nhau mà không bị ảnh hưởng
bởi
số vốn góp.
+ Các thành viên tham gia vào hợp tác xã chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
phần vốn đã góp vào hợp tác xã, điều kiện đã giúp cho các thành viên trong hợp tác xã yên tâm
công tác.
- Hạn chế của mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã
+ Cũng do cơ chế bình đẳng, dù đóng góp được nhiều hay ít vốn thì đều có quyền quyết định như
nhau đối với vấn đề của hợp tác xã, nên mô hình hợp tác xã thường không thu hút được thành
viên đóng góp được nhiều vốn, vì thành viên tham gia hợp tác xã sẽ cảm thấy quyền lợi về việc
quyết định không phù hợp với số vốn mà mình đã góp.
+ Số lượng thành viên tham gia hợp tác xã thường rất đông nên sẽ có nhiều vấn đề khó khăn,
phức tạp trong quá trình quản lý hợp tác xã.
+ Nguồn vốn của hợp tác xã thường được huy động chủ yếu từ nguồn vốn góp từ các thành viên
và có tiếp nhận thêm các khoản trợ cấp, hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức khác, nhưng qua đó
cũng cho thấy khả năng huy động vốn không cao so với các hình thái kinh tế khác.
Câu 4. Trình bày các chức năng của thị trường. Lấy ví dụ.
Gợi ý trả lời
- Chức năng thừa nhận: Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã
hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hoá bán được hay không, bán với giá như thế nào.
- Chức năng thông tin: Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông
qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu các loại
hàng hoá, giá cả, tình hình cung - cầu về các loại hàng hoá,...
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế: Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường,
người sản xuất và người tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với
sự biến đổi của thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế.
- Ví dụ minh họa:
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
Câu 5. Lợi dụng tình hình dịch covid, anh T gom mua khẩu trang tích trữ sau đó đợi lúc hàng khan hiếm
bán ra thị trường với giá cao gấp nhiều lần so với giá gốc nhằm thu lợi nhuận cao. Em có đồng
tình với hành động của anh T không? Vì sao?
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
6

______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________________

7
 
Gửi ý kiến