Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

GIỮA KỲ 1 (2022-2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 14h:38' 09-08-2023
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)
Họ và tên học sinh:........................................................................................................
Số báo danh: .................................................................................. Lớp.......................
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“…Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè ….
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.”
                                         (Trích bài thơ “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
Câu 2. Vẻ đẹp của bức tranh quê được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ?
Câu 3. Tìm và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ? 
Câu 4. Qua đoạn thơ tác giả muốn gửi gắm tới người đọc thông điệp gì?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Những ngày qua đồng bào Miền Trung phải gồng mình trước những thiên tai, bão lũ. Nhân
dân cả nước với tinh thần “Hướng về Miền Trung” bằng tình cảm “Tương Thân tương ái”.
Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên.
Câu 2. (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:
"Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành".
(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng, Theo Sách Ngữ văn 12- tập một, NXB Giáo dục)

--------------HẾT--------------

TT

Kĩ năng

1

Đọc hiểu

2

Viết đoạn
văn nghị
luận
xã hội
Viết bài
nghị luận
văn học
Tổng

3

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
Tổng
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
cao
Thời
Thời
Thời
Thời
Thời
Số
Tỉ lệ
Tỉ lệ
gian Tỉ lệ gian Tỉ lệ gian
gian
gian
câu
(%)
(%)
(phút (%) (phút (%) (phút
(phút
(phút)
hỏi
)
)
)
)
15
10
10
5
5
5
0
0
04
20

%
Tổng
điểm

30

5

5

5

5

5

5

5

5

01

20

20

20

10

15

10

10

20

5

10

01

50

50

40

25

30

20

30

10

15

06

90

100

40

30
70

20
20

10
30

100
100

TT

1

2

Nội
dung
kiến
thức/

năng
Đọc
hiểu

Viết
đoạn
văn
nghị
luận
xã hội
(Khoả
ng
150
chữ)

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ kiến thức,
Số câu hỏi theo mức độ
Đơn vị
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
nhận thức
kiến
Vận
thức/ kĩ
Nhận Thông
Vận
dụng
năng
biết
hiểu
dụng
cao
Thơ Việt
Nam
hiện đại
(1945_
1975)
(Ngữ
liệu
ngoài
sách giáo
khoa)

Nhận biết:
2
C1. Xác định phương thức biểu đạt
chính trong đoạn thơ trên?
C2. Vẻ đẹp của bức tranh quê được
thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh
nào trong đoạn thơ?
Thông hiểu:
C3: Tìm và nêu tác dụng của các
biện pháp tu từ có trong đoạn thơ? 
Vận dụng:
C4: Qua đoạn thơ tác giả muốn gửi
gắm tới người đọc thông điệp gì?

Nghị
luận về
một vấn
đề

tưởng
đạo lí

Nhận biết:
- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần
bàn luận: Nhân dân cả nước với
tinh thần “Hướng về Miền Trung”
bằng tình cảm “Tương Thân tương
ái”.
- Xác định được cách thức trình bày
đoạn văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của
tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương
thức biểu đạt, các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về tư
tưởng, đạo lí.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải

1

1

0

Tổng

4

1*

TT

3

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Viết
bài
văn
nghị
luận
văn
học

Đơn vị
kiến
thức/ kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

nghiệm của bản thân để bàn luận về
tư tưởng đạo lí.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có giọng điệu, hình
ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Nghị Nhận biết:
luận về - Xác định được kiểu bài nghị luận;
một đoạn vấn đề nghị luận.
thơ
- Giới thiệu tác giả, đoạn thơ.
“Tây
- Nêu hình tượng nghệ thuật nổi
Tiến” – bật... của đoạn thơ.
(Quang
Thông hiểu:
Dũng)
- Diễn giải cảm nhận về vẻ đẹp
người lính Tây Tiến trong đoạn thơ,
nét đặc sắc về nghệ thuật xây dựng
hình tượng nghệ thuật và và nghệ
thuật tình cảm của tác giả trong đoạn
thơ theo yêu cầu của đề...
- Lí giải được một số đặc điểm của
Thơ Việt Nam hiện đại
(1945_1975) được thể hiện trong bài
thơ.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương
thức biểu đạt, các thao tác lập luận
để phân tích, cảm nhận về nội dung,
nghệ thuật của đoạn thơ.
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật
của đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác
giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức
lí luận văn học để đánh giá, làm nổi

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

1*

TT

Nội
dung
kiến
thức/

năng

Đơn vị
kiến
thức/ kĩ
năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

bật vấn đề nghị luận.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận
làm cho lời văn có giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

40

30
70

20

10
30

6
100
100

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần

Câu

I
1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

3,0

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm                             

0,75

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng, không cho điểm
2

Vẻ đẹp của bức tranh quê được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh:

0,75

con diều biếc, đồng, con đò nhỏ, sông, cầu tre nhỏ, nón lá, hương hoa
đồng cỏ nội.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được 3 cụm từ trở lên : 0,75 điểm.
- Học sinh chỉ ra được 1 cụm từ: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng, không cho điểm
3

- Biện pháp tu từ: (0,5 điểm)

1,0

+ Điệp ngữ “quê hương” được lặp lại 4 lần.
+ So sánh: 
…Quê hương là con diều biếc,
là con đò nhỏ,
là cầu tre nhỏ,
Là hương hoa đồng cỏ nội,
Như là chỉ một mẹ thôi.
- Tác dụng: (0,5 điểm)
Nhấn mạnh tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả.
Đồng thời đã làm nổi bật hình ảnh quê hương thật bình dị, mộc mạc nhưng
cũng thật ấm áp, gần gũi, thân thương, máu thịt, thắm thiết. 
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 2 biện pháp tu từ : 0,5 điểm.
- Học sinh nêu được 1 biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
4

- HS xác định thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân:
+ Vai trò của quê hương.
+ Giáo dục tình yêu quê hương.

0,5

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh bày tỏ rõ ràng, thuyết phục: 0,5 điểm
- Học sinh bày tỏ chưa rõ ràng, chưa thuyết phục: 0,25 diểm.
II
1

LÀM VĂN

7,0

Những ngày qua đồng bào Miền Trung phải gồng mình trước những
thiên tai, bão lũ. Nhân dân cả nước với tinh thần “Hướng về Miền
Trung” bằng tình cảm “Tương thân tương ái”.

2,0

Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của mình
về vấn đề trên.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

0,25

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tinh thần “Hướng về Miền Trung” bằng tình cảm “Tương thân tương
ái”.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận

0,75

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ:
 * Nhận thức:
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện phẩm chất, nhân cách cao quý
của con người, là biểu hiện của tình yêu thương, biết giúp đỡ người khác
trong khó khăn, hoạn nạn là việc làm tốt đẹp, cần tuyên dương, ngợi khen
và lan tỏa trong cộng đồng.
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp gắn kết con người lại với nhau, tạo ra
sức mạnh vật chất lẫn tinh thần để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
-> Liên hệ đến tinh thần “Hướng về Miền Trung” của nhân dân cả nước
trong đợt bị lũ lụt vừa qua….
- Thế nhưng, lòng tốt cũng cần phải đặt đúng chỗ, giúp đúng người, đúng
việc, đừng để lòng tốt của mình bị kẻ xấu lợi dụng.
* Phê phán: Trong xã hội ngày nay vẫn còn những kẻ chỉ biết nghĩ đến
quyền lợi của bản thân mình, thờ ơ, vô cảm trước hoàn cảnh khó khăn, nỗi
khổ đau của người khác. Những người như thế thật đáng chê trách.
* Bài học: Không có gì đẹp bằng ánh sáng của lòng nhân ái. Hãy biết yêu
thương, giúp đỡ người khác.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn
mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

e. Sáng tạo

0,5

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm
của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm
cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

2

Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính trong
đoạn thơ thứ 3 của bài "Tây Tiến" - Quang Dũng
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng người
lính
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả (0,25 điểm), bài thơ và đoạn thơ (0,25
điểm).
* Cảm nhận về đoạn thơ
- Vẻ đẹp chân dung của hình tượng người lính:
+ Những đói rét, bệnh tật, vẻ tiều tụy về hình hài nhưng vẫn toát lên
vẻ đẹp oai phong lẫm liệt của loài mãnh hổ rừng thiêng.
+ Tâm hồn tràn đầy lãng mạn, mơ mộng yêu đương.
- Sự hi sinh đầy bi tráng:
+ Người lính với tinh thần chiến đấu mang vẻ đẹp thời đại : Quyết
tử cho Tổ quốc quyết sinh. Người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa
lông hồng
+ Sông Mã tiễn đưa người lính Tây Tiến về với đất mẹ bằng khúc
nhạc trầm hùng, đầy bi tráng.
- Giọng điệu bi hùng, dùng nhiều từ Hán Việt: biên cương, viễn

5,0
0,25

0,5

0,5
2,5

xứ, độc hành...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh cảm nhận về hình tượng người lính đầy đủ, sâu sắc: 2,5
điểm.
- Học sinh cảm nhận hình tượng người lính chưa đầy đủ hoặc chưa
sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25 điểm.
- Cảm nhận chung chung, chưa rõ các biểu hiện của hình tượng
người lính: 0,75 điểm - 1,25 điểm.
- Cảm nhận sơ lược, không rõ các biểu hiện của hình tượng người lính:
0,25 điểm - 0,5 điểm.
* Đánh giá:
- Nội dung: Vẻ đẹp của hình tượng người lính là vẻ đẹp bi tráng
của những chàng trai tuổi mười tám, đôi mươi quyết ra đi vì non
sông, đất nước.
- Nghệ thuật: Sử dụng những từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính,
trang trọng; lời thơ hàm súc vừa đượm chất hiện thực vừa gợi chất
hào hùng, bi tráng; bút pháp tả thực kết hợp hài hòa với cảm hứng
lãng mạn; cách nói giảm, nói tránh, thủ pháp đối lập; giọng điệu hào
hùng, bi tráng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác
để làm nổi bật nét đặc sắc của thơ Quang Dũng; biết liên hệ vấn đề
nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm

0,5

0,25

0,5

10,0
 
Gửi ý kiến