Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

GIỮA KỲ 2 (2022-2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 14h:48' 09-08-2023
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
Môn: Ngữ văn lớp 12
Năm học: 2022 -2023

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh........................................................................
Số báo danh: ..................................................................................
Lớp.......................
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông
trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm nay ai ngờ chị lại tìm
thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ra ác liệt nhất. Ở đây trong những buổi lễ cưới,
người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện
đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy
giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này, và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng
dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh,
gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là
phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy.
(Trích Mùa lạc - Nguyễn Khải, dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học
2013)
Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 : Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy ghi lại câu văn giới thiệu về quê hương của
nhân vật “chị”.
Câu 3: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “… Ở
đây trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá
bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi
của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này…”
Câu 4 : Anh (chị) hãy nhận xét về quan niệm của tác giả phát biểu qua đoạn trích.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân
về ý nghĩa sự trưởng thành của con người trong cuộc sống.
Câu 2: (5.0 điểm)
Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Tràng trong đoạn trích sau. Từ đó,
nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân.
Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái
lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn
ngỡ ngàng như không phải.

Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè
sáng loá xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và
bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà
cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần
áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong.
Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn
tung bành ngay lối đi đã hót sạch.
Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét
lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, bình
thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương
yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con
đẻ cái ở đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn
đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn
phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn
làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà.
(Trích Vợ nhặt, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB giáo dục Việt Nam 2020, trang 30)
.............HẾT..........…

SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)
Phần Câu
I
1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 12
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

3,0

Phương thức biểu đạt chính: tự sự

0,75

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án: 0 điểm.

2

Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai
của chị ở nông trường Hồng Cúm.

0,75

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án: 0 điểm.
3

- Biện pháp nghệ thuật: liệt kê (quả mìn nhảy đã tháo kíp, quả
đạn cối đã tiện đầu, ống thuốc mồi của quả bom tấn, ruột dây
dù); Điệp từ “một”.
- Tác dụng: liệt kê những vật dụng nguy hiểm trong chiến tranh
nhưng những vật đó lại được chế tạo thành những vật dụng hữu
ích, những thứ đã từng làm hại nhiều người trong thời chiến giờ
đây lại hiện diện trong mỗi nhà như một vật dụng bình thường.

1,0

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 2 ý: 1,0 điểm.
- Trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm.
4

Nhận xét về quan niệm của tác giả phát biểu qua đoạn trích:
- Hạnh phúc hiện hình từ những gian khổ, hi sinh.
- Câu nói của nhà văn Nguyễn Khải đã đưa ra một chân lí của
cuộc sống, đề cao sự nỗ lực vươn lên không ngừng của mỗi dân
tộc của bản thân của mỗi con người trong việc đi tìm lẽ sống và
hạnh phúc cho dân tộc, cho mỗi cá nhân con người.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được quan niệm : 0,25 điểm.
- Học sinh nhận xét quan niệm: 0,25 điểm.

0,5

II
1

LÀM VĂN

7,0

Trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa sự trưởng thành của
con người trong cuộc sống.

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

0,25

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0,25

Ý nghĩa sự trưởng thành của con người trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận

0,75

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm
rõ ý nghĩa sự trưởng thành của con người trong cuộc sống. Có
thể triển khai theo hướng:
+ Để trưởng thành, con người cần phải trải qua những nghịch
cảnh, những khó khăn trong cuộc sống. Quá trình này dạy cho ta
biết đương đầu với những thử thách, khó khăn, không lẩn tránh,
đùn đẩy hay dựa dẫm vào ai cả mà phải bước đi bằng chính đôi
chân của mình.
+ Quá trình trưởng thành giúp con người trở nên rắn rỏi hơn,
nhận ra được những lỗi lầm của mình, cố gắng sửa chữa và hoàn
thiện bản thân từng ngày một. Sự trưởng thành giúp mỗi con
người mở mang thêm tri thức và kinh nghiệm.
+ Sự trưởng thành giúp ta cảm nhận tình yêu thương của người
thân yêu trong gia đình, sự chia sẻ khó khăn với những người
khác, làm ta biết gắn bó với mọi người xung quanh
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng
tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn
chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng
nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu
(0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không
có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

e. Sáng tạo

0,5

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống;có
cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong
viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
2

Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Tràng trong
đoạn trích sau. Từ đó, nhận xét về nghệ thuật xây dựng
nhân vật của nhà văn Kim Lân.

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0,5

Tâm trạng và hành động của nhân vật Tràng trong đoạn trích
sau. Từ đó, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà
văn Kim Lân.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn trích
truyện (0,25 điểm)

0,5

* Phân tích tâm trạng của nhân vật Tràng

2,5

- Giới thiệu về nhân vật Tràng
- Phân tích về nhân vật Tràng ở buổi sáng hôm sau:
+ Đó là cảm giác sung sướng, hạnh phúc khi có vợ. Sau đêm tân
hôn hạnh phúc, chất men say của tình yêu khiến cho Tràng cảm
thấy êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Hạnh
phúc đến quá đỗi bất ngờ nên việc có vợ đến hôm nay vẫn chưa
làm cho hắn hết ngạc nhiên, hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không
phải.
+ Tâm trạng ngạc nhiên ngỡ ngàng của Tràng trước sự đổi thay
trong chính ngôi nhà của mình. Dưới bàn tay săn sóc của mẹ và
vợ Tràng, ngôi nhà rách nát đã trở nên sạch sẽ gọn gàng, trở

thành một mái ấm thực sự. Một người vô tâm như Tràng cũng
cảm nhận được sự đổi thay kì diệu đó: xung quanh mình có cái
gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ.
+ Tràng đã trở thành người đàn ông trưởng thành trong suy
nghĩ, chín chắn trong hành động. Cuộc sống gia đình và hạnh
phúc vợ chồng đơn sơ, bình dị đã làm thay đối nhận thức, suy
nghĩ của Tràng. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với
cái nhà của hắn lạ lùng… Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người,
hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.
Tràng đã thực sự trở thành người đàn ông của gia đình, biết lo
toan, có trách nhiệm. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng
muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhà văn Kim Lân đã đặt nhân
vật vào một tình huống độc đáo – tình huống nhặt vợ để qua đó
thấy được sự thay đổi trong tính cách, tâm trạng của Tràng từ
khi có vợ. Đoạn trích đã thể hiện diễn biến tâm lí tinh tế của
Tràng ở buổi sáng hôm sau, kết hợp với ngôn ngữ kể, tả mộc
mạc, giản dị và cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75
điểm - 2,25 điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm
- 1,5 điểm.
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25
điểm - 0,75 điểm.
* Đánh giá

0,5

- Qua nhân vật Tràng, nhà văn Kim Lân phản ánh số phận cùng
khổ của người nông dân nghèo Việt Nam trước cách mạng
tháng Tám.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Tràng, nhà văn đã thể hiện
chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm; phong cách nghệ
thuật truyện ngắn của Kim Lân.
- Tâm trạng và hành động của nhân vật được thể hiện bằng ngôn
ngữ tự nhiên, sinh động, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tha thiết,...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ

0,25

pháp.
e. Sáng tạo

0,5

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm
khác để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Tô Hoài; biết
liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu
hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm

10,0

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông hiểu

%

TT Kĩ năng
Tỉ lệ
(%)

Thời
gian

Tỉ lệ
(%)

(phút)

Thời
gian
(phút)

Tỉ lệ
(%)

Tổng

Vận dụng
cao

Vận dụng
Thời
gian

Tỉ lệ

(phút)

(%)

Thời
gian
(phút)

Tổng
điểm

Số

Thời
gian

câu
hỏi (phút)

1

Đọc
hiểu

15

10

10

5

5

5

0

0

04

20

30

2

Viết
đoạn
văn
nghị
luận

5

5

5

5

5

5

5

5

01

20

20

20

10

15

10

10

20

5

10

01

50

50

40

25

30

20

20

30

10

15

06

90

100

xã hội
3

Viết bài
nghị
luận văn
học

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

40

30
70

20

10
30

100
100

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 12, THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
TT

Nội
dung
kiến
thức/

Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng

Mức độ kiến thức,

Số câu hỏi theo mức độ

kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

nhận thức

Kĩ năng
1

ĐỌC
HIỂU

Truyện
hiện đại
Việt Nam
từ
sau
Cách
mạng
tháng
Tám năm
1945 đến
hết thế kỉ
XX

Nhận biết:

Tổng

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

2

1

1

0

4

- Xác định được chi tiết
trong đoạn trích. (Câu 2)
-Nhận diện phương thức biểu
đạt của đoạn trích. (Câu 1)
Thông hiểu:
- Hiểu những đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của
văn bản/đoạn trích: bút
pháp nghệ thuật... (Câu 3)

(Ngữ liệu
- Hiểu một số đặc điểm
ngoài sách
của truyện ngắn hiện đại
giáo khoa)
Việt Nam từ sau Cách
mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
được thể hiện trong văn
bản/đoạn trích.
Vận dụng:
Bày tỏ quan điểm của bản
thân về vấn đề đặt ra trong
văn bản/đoạn trích.(Câu 4)
2

VIẾT
ĐOẠN

VĂN

Nghị luận Nhận biết:
về
tư - Xác định được tư tưởng
tưởng,

1*

TT

Nội
dung
kiến
thức/

Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng

Mức độ kiến thức,

Số câu hỏi theo mức độ

kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

nhận thức
Nhận
biết

Kĩ năng
NGHỊ
LUẬN

HỘI

(khoảng
150 chữ)

Thông
hiểu

Vận
dụng

Tổng

Vận
dụng
cao

đạo
lí đạo lí cần bàn luận.
(Câu 1 – - Xác định được cách thức
Phần
trình bày đoạn văn.
Làm văn)
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý
nghĩa của tư tưởng đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai
lập luận, bày tỏ quan điểm
của bản thân về tư tưởng
đạo lí.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm của bản thân
để bàn luận về tư tưởng đạo
lí.
- Có sáng tạo trong diễn đạt,
lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh; đoạn
văn giàu sức thuyết phục.

3

VIẾT
BÀI
VĂN
NGHỊ
LUẬN
VĂN
HỌC

Nghị luận
về
một
tác phẩm,
một đoạn
trích văn
xuôi:

Nhận biết:
- Xác định kiểu bài nghị
luận, vấn đề cần nghị luận.
- Giới thiệu tác giả, tác
phẩm.

Vợ nhặt - Nhớ được cốt truyện,
nhân vật; xác định được chi

1*

TT

Nội
dung
kiến
thức/

Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng

Mức độ kiến thức,

Số câu hỏi theo mức độ

kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

nhận thức
Nhận
biết

Kĩ năng
của Kim tiết, sự việc tiêu biểu,...
Lân (Câu Thông hiểu:
2 – Phần
Làm văn) - Diễn giải về giá trị nội
dung, giá trị nghệ thuật của
truyện hiện đại: vấn đề số
phận con người, cảm hứng
anh hùng ca và cảm hứng
thế sự, tình yêu quê hương
đất nước; nghệ thuật xây
dựng nhân vật, nghệ thuật
xây dựng tình huống
truyện, bút pháp trần thuật
mới mẻ.
- Lí giải một số đặc điểm cơ
bản của truyện hiện đại Việt
Nam được thể hiện trong văn
bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận để phân tích, cảm nhận
về nội dung, nghệ thuật của
truyện hiện đại Việt Nam.
- Nhận xét về nội dung và
nghệ thuật của văn
bản/đoạn trích; vị trí và
đóng góp của tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm
khác, liên hệ với thực tiễn;

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Tổng

TT

Nội
dung
kiến
thức/

Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng

Mức độ kiến thức,

Số câu hỏi theo mức độ

kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

nhận thức
Nhận
biết

Kĩ năng

Thông
hiểu

Tổng

Vận
dụng
cao

Vận
dụng

vận dụng kiến thức lí luận
văn học để đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị luận.
- Có sáng tạo trong diễn
đạt, lập luận làm cho lời
văn có giọng điệu, hình
ảnh; bài văn giàu sức
thuyết phục.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

6
40

30
70

20

10
30

100
100
 
Gửi ý kiến