global success 8 passive voice

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vân anh
Ngày gửi: 21h:07' 18-10-2025
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: vân anh
Ngày gửi: 21h:07' 18-10-2025
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
1. Khái niệm Câu bị động lớp 9
Passive voice
Câu bị động (Passive voice) là câu dùng để nhấn mạnh hành động, trong đó, chủ thể
của câu (người, con vật,...) nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động chứ
không thực hiện hành động đó.
Công thức chung của câu bị động (passive voice):
Câu chủ động: S + V + O
Câu bị động: S + To be + Ved/V3 + (by + người/tác nhân thực hiện hành động)
=> Trong đó, tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành chủ ngữ của câu bị
động
Ví dụ:
Câu chủ động: My roommate cleans the floor. (Bạn cùng phòng
của tôi lau sàn nhà.)
My roomate : là chủ ngữ 1
Cleans là động từ ở hiện tại
The floor là chủ ngữ 2
=> Câu bị động tương ứng: The floor is cleaned by my
roommate. (Sàn nhà được bạn cùng phòng của tôi lau sạch.)
Sau khi chuyển thành câu bị động thì :
The floor từ chủ ngữ 2 thành chủ ngữ 1
Cleans sẽ chuyển đổi thành is cleaned
My roomate thành chủ ngữ 2 nhưng trước khi đảo xuống phải có BY
2. Công thức câu bị động lớp 9 quan trọng cần
nhớ
Với cấu trúc chung của câu bị động, động từ “to be” sẽ thay đổi tùy thuộc vào thì của câu.
Các công thức câu bị động lớp 9 quan trọng cần nhớ
Thì
2.1. Cấu trúc câu bị động lớp 9 cơ bản
Câu chủ động
Câu bị động
O
Hiện tại
đơn
Hiện tại
Ví dụ:
S+V(s/es) +
S+ is/am/are + V3/ed + (by
+ O)
Ví dụ:
She eats apples every
Apples are eaten by her every
morning. (Cô ấy ăn táo vào mỗi morning. (Táo được cô ấy ăn vào
buổi sáng.)
mỗi buổi sáng.)
S+ is/am/are + V-ing + S + is/am/are + being + V3/ed +
(by + O)
O
tiếp diễn
Hiện tại
hoàn thành
Ví dụ:
Ví dụ:
Some flowers are being planted by
my father now. (Bây giờ một vài
loại hoa đang được trồng bởi bố
tôi.)
S + have/ has been + V3/ed +
S+ have/ has + V3 + O
(by + O)
My father is planting some
flowers now. (Bây giờ bố tôi
đang trồng một vài loại hoa.)
Ví dụ:
Ví dụ:
Jane has finished her IELTS
homework. (Jane đã làm xong
bài tập IELTS của cô ấy.)
S + V2/ed + O
Quá khứ
đơn
Quá khứ
tiếp diễn
Ví dụ:
Jane's IELTS homework has been
finished by her. (Jane đã làm xong
bài tập IELTS của cô ấy.)
S + was/were + V3/ed +
(by +O)
Ví dụ:
We found a lost cat in the
stadium yesterday. (Chúng tôi A lost cat was found by us in the
đã tìm thấy một con mèo bị lạc stadium yesterday. (Một con mèo bị
ở sân vận động ngày hôm qua.) lạc đã được chúng tôi tìm thấy ở
sân vận động ngày hôm qua.)
S + was/were + V-ing + S + was/were +being + V3/ed +
(by + O)
O
Ví dụ:
Ví dụ:
He was buying a motorbike at 8
am yesterday. (Anh ấy đang
mua một chiếc xe máy vào lúc
8 giờ sáng ngày hôm qua.)
A motorbike was being bought by
him at 8 am yesterday. (Một chiếc
xe máy được anh ấy mua vào lúc 8
giờ sáng ngày hôm qua.)
S + had been + V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
Quá khứ hoàn S + had + V3/ed
thành
She had sent a birthday gift to A birthday gift had been sent to her
her classmate last week. (Cô ấy classmate by her last week. (Một
đã gửi một món quà sinh nhật món quà sinh nhật đã được cô ấy
cho bạn cùng lớp vào tuần
trước.)
S + will + V(nguyên thể) +
O
Tương lai
đơn
S + will + be + V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
She will do houseworks
tomorrow. (Cô ấy sẽ làm việc
nhà vào ngày mai.)
S + am/is/are + going to +
V(nguyên thể)
Tương lai
gần
gửi cho bạn cùng lớp vào tuần
trước.)
Houseworks will be done by her
tomorrow. (Công việc nhà sẽ được
cô ấy làm vào ngày mai.)
S + am/is/are + going to + be
+ V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
Movie tickets are going to be
He is going to book movie
booked by him next week. (Vé xem
tickets next week. (Anh ấy sẽ
phim sẽ được anh ấy đặt vào tuần
đặt vé xem phim vào tuần tới.)
tới.)
2.2. Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết (modal verbs) là những động từ dùng để bổ
nghĩa cho động từ chính, diễn tả khả năng của sự việc như can,
could, have to, may, might, should, need, will, shall,…
Dưới đây là các cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu ở hiện tại
và quá khứ:
Can/Could: có thể
Thể chủ động
Hiện tại
Quá khứ
Thể bị động
Can + be + V-ed/PP (Past
Can + V(bare infinitive)
Participle)
Could + have been + V-ed/PP
Could + V(bare infinitive)
(Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: We can't find the book you want to buy. (Chúng tôi
không thể tìm thấy cuốn sách bạn muốn mua.)
=> Câu bị động: The book you want to buy can not be found by
us. (Cuốn sách bạn muốn mua không thể được tìm thấy.)
Câu chủ động: You all could have done homeworks two days
ago. (Tất cả các bạn có thể đã làm bài tập về nhà hai ngày trước.)
=> Câu bị động: Homeworks could have been done by you all two
days ago. (Bài tập về nhà có thể đã được bạn làm từ hai ngày trước.)
May/Might: có thể, có lẽ
Thể chủ động
May/Might + V(bare
infinitive)
May/Might + V(bare
infinitive)
Hiện tại
Quá khứ
Thể bị động
May/Might + be + V-ed/PP (Past
Participle)
May/Might + have been + V-ed/PP
(Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: We can't find the book you want to buy. (Chúng tôi
không thể tìm thấy cuốn sách bạn muốn mua.)
=> Câu bị động: Homeworks could have been done by you all two
days ago. (Bài tập về nhà có thể đã được bạn làm từ hai ngày trước.)
Câu chủ động: You all could have done homeworks two days
ago. (Tất cả các bạn có thể đã làm bài tập về nhà hai ngày trước.)
=> Câu bị động: The book you want to buy can not be found by
us. (Cuốn sách bạn muốn mua không thể được tìm thấy.)
Should/Ought to: nên
Hiện tại
Quá khứ
Ví dụ:
Thể chủ động
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Thể bị động
Should/Ought to + be + V-ed/PP
(Past Participle)
Should/Ought to + have been +
V-ed/PP (Past Participle)
Câu chủ động: You should turn on the light as it's dark now. (Bây giờ
trời tối nên bạn nên bật đèn lên.)
=> Câu bị động: Light should be turned on as it's dark now. (Nên
bật đèn lên vì lúc này trời tối.)
Câu chủ động: You ought to do exercises regularly.
=> Câu bị động: Exercises ought to be done regularly by you. (Bạn
nên thực hiện các bài tập thường xuyên.)
Must/Have to: phải
Hiện tại
Quá khứ
Thể chủ động
Must/Have to + V(bare
infinitive)
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Thể bị động
Should/Ought to + be + V-ed/PP (Past
Participle)
Should/Ought to + have been +
V-ed/PP (Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: Students must submit their exams on time.
=> Câu bị động: Exams must be submitted on time. (Học sinh phải
mặc đồng phục mỗi sáng thứ Hai → Đồng phục phải được mặc vào
mỗi sáng thứ Hai (bởi học sinh).)
Câu chủ động: Our class have to complete the camping plan before
we go to school. (Lớp chúng tôi phải hoàn thành kế hoạch cắm trại
trước khi đến trường.)
=> Câu bị động: The camping plan has to be completed before we
go to school. (Kế hoạch cắm trại phải được hoàn thành trước khi đến
trường.)
Will/Be going to: sẽ
Thể chủ động
Will/Be going to + V(bare
infinitive)
Ví dụ:
Thể bị động
Will/be going to + be + V-ed/PP (Past Participle)
Câu chủ động: He will throw a small birthday party at a local
restaurant. (Anh ấy sẽ tổ chức một bữa tiệc sinh nhật nhỏ tại một
nhà hàng địa phương.)
=> Câu bị động: A small birthday will be thrown by him at a local
restaurant. (Một sinh nhật nhỏ sẽ được anh ấy tổ chức tại một nhà
hàng địa phương.)
Câu chủ động: Our principal is going to take some tight measures to
deal with bad evils outside school. (Hiệu trưởng của tôi sẽ thực hiện
một số biện pháp chặt chẽ để đối phó với những tệ nạn xấu bên
ngoài trường học.)
=> Câu bị động: Some tight measures are going to be taken by
our principal to deal with bad evils outside school. (Một số biện pháp
chặt chẽ sẽ được hiệu trưởng áp dụng để đối phó với những tệ nạn
bên ngoài trường học.)
Cấu trúc bị động với đại từ bất định
Nếu trong câu chủ động xuất hiện các đại từ bất định như:
someone, anyone, anything, something,… thì chúng ta có thể lược
bỏ chúng để câu bị động trở nên ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
Ví dụ: Someone should open the window. (Ai đó nên mở cửa sổ ra.)
=> The window should be opened. (Cửa sổ nên được mở bởi ai đó)
Ví dụ: Nobody has received the marks by the instructor. (Chưa có ai
được người hướng dẫn cho điểm cả.)
=> The marks from the instructor has not been received yet. (Điểm
từ người hướng dẫn chưa được nhận bởi ai cả.)
3. Cách chuyển từ câu chủ động sang bị động
Có 5 bước cơ bản để chuyển câu chủ động sang câu bị động:
Bước 1: Xác định các thành phần của câu chủ động. Đặc biệt, bạn
cần xác định được tân ngữ trong câu mới chuyển được sang câu bị
động.
Bước 2: Chuyển tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị
động. Nếu đại từ nhân xưng làm tân ngữ, bạn cần chuyển thành đại
từ để làm chủ ngữ tương ứng.
Bước 3: Chuyển chủ ngữ câu chủ động xuống làm tân ngữ câu bị
động. Nếu đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, bạn cần chuyển thành đại
từ để làm tân ngữ tương ứng.
Bước 4: Xác định thì của câu chủ động và lùi thì tương ứng. Trong
bước này, bạn cần nắm chắc các động từ bất quy tắc để chia động
từ chính xác.
Bước 5: Sắp xếp các trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn vào vị trí
trước/sau tân ngữ của câu bị động.
Ví dụ:
Câu chủ động: They built My Dinh stadium many years ago. (Họ đã
xây dựng sân vận động Mỹ Đình từ nhiều năm trước.)
Bước 1: Xác định các thành phần câu:
+ Chủ ngữ: They
+ Tân ngữ: My Dinh stadium
+ Động từ: Built
+ Trạng từ (thời gian): many years ago
Bước 2. Lấy “My Dinh stadium" làm chủ ngữ câu bị động.
Bước 3: Lấy chủ ngữ câu chủ động "they" làm tân ngữ câu bị động
"them".
Bước 4: Chia động từ "built" ở thì quá khứ đơn thành "were built"
Bước 5: "many years ago" để sau tân ngữ.
=> Câu bị động: My Dinh stadium were built (by them) many years
ago.
Trong trường hợp này, "by them" có thể lược bỏ vì người nói không
nhấn mạnh vào tác nhân gây hành động.
Bài tập Passive voice
Bài tập 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động
1. No one believes her story.
...........................................................................................
2. The concert disappointed us very much.
...............................................................................
3. David returned the money last month.
.........................................................................
4. My brother took that notebook from the desk.
........................................................................
5. Mrs. May saw the accident.
.........................................................................
6. For the time being, Susan is teaching that Math group.
..................................................................
7. Our teachers are developing a new procedure.
.....................................................................
8. What songs are people singing this year?
………………………………………………
9. My brother is washing the motorbike.
……………………………………………………………………………
10. Brian is cutting the tiramisu with a light knife.
……………………………………….................
11. My boss was delivering the documents to the Marketing
department.
.................................................
12. Mrs. Bee was writing the financial report at 10 am yesterday.
…………………………………………………
13. The chef was instructing all the newbies in the kitchen.
……………………………………………
14. We were painting the school walls.
…………………………………………………………………………
15. She was feeding the cats.
……………………………………………………………………………
16. Sam has finished the report on time.
................................................................................
17. Kane has paid the lunch bill.
..............................................................................
18. My grandmother has opened the present.
............................................................................
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng
1. I still can't imagine it! My windows ----------- last night.
a. were broken
b. were breaking
c. broken
d. broke
2. "When ----------?" Two days ago.
a. your wallet was found
b. did your wallet found
c. was your wallet found
d. did your wallet find
3. Rocks ---------- by many flows of stream.
a. erodes easily
b. is easily eroding
c. is easily eroded
d. eroded easily
4. They can't travel here because this destination is ---------------.
a. been renovated
b. being renovated
c. renovated
d. renovating
5. John is --------------- Kim.
a. marry with
b. married to
c. married with
d. marry to
6. They canceled our flight because of the storm.
a. Our flight because of the storm were cancelled.
b. Our flight was canceled because of the storm.
c. Our flight was because of the storm canceled.
d. Our flight was canceled by them because of the storm.
7. Anyone accused us of stealing gifts.
a. We were accused by anyone of stealing gifts.
b. We were accused of stealing gifts.
c. We were accused of stealing gifts by anyone.
d. We were accused stealing gifts.
8. Locals warned me not to travel alone.
a. I was warned not traveling alone.
b. I was warned not to travel alone by locals.
c. I wasn't warned to travel alone.
d. I was warned not to travel alone.
9. They didn't realize that someone was recording their
conversation.
a. They didn't realize that their conversation was recorded.
b. They didn't realize that their conversation was being recorded.
c. They didn't realize that their conversation was being recorded by
someone.
d. Their conversation wasn't realized to be recorded.
10. ABC Company is building a new park near my school.
a. A new park is being built near my school.
b. A new park is being built near my school by ABC Company.
c. A new park near my school is being built.
d. Near my school a new park is being built.
11. Many vegetables --------------- in Detroit.
a. plant
b. have planted
c. are planted
d. are planting
12. The doctors ---------- for their heartedness in curing patients in
that accident.
a. were praising
b. praised
c. were praised
d. praising
13. More than 100 films --------------- at CGV theaters this year.
a. have been shown
b. had been shown
c were shown
d. have shown
14. Someone cleans my table every day.
a. My table every day is cleaned.
b. My table is every day cleaned.
c. My table is cleaned every day.
d. My table is cleaned by someone.
15. They don't use this bike very often.
a. This bike is not used very often
b. Not very often this bike is not used
c. This bike very often is not used
d. This bike not very often is used
16. How do people learn Japanese?
a. How is Japanese learned?
b. How is Japanese learned by people?
c. How Japanese is learned?
d. Japanese is learned how?
Bài tập 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. Their car's glasses ………………. by fog. (cover)
2. A new public library ………………. in the city now. (build)
3. My gold necklace ………………. in the burglary last night. (steal/
not)
4. If they didn't do their tasks properly, they ………………. (sack)
5. Tom & Jerry cartoons ………………. in many languages. (translate)
Passive voice
Câu bị động (Passive voice) là câu dùng để nhấn mạnh hành động, trong đó, chủ thể
của câu (người, con vật,...) nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động chứ
không thực hiện hành động đó.
Công thức chung của câu bị động (passive voice):
Câu chủ động: S + V + O
Câu bị động: S + To be + Ved/V3 + (by + người/tác nhân thực hiện hành động)
=> Trong đó, tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành chủ ngữ của câu bị
động
Ví dụ:
Câu chủ động: My roommate cleans the floor. (Bạn cùng phòng
của tôi lau sàn nhà.)
My roomate : là chủ ngữ 1
Cleans là động từ ở hiện tại
The floor là chủ ngữ 2
=> Câu bị động tương ứng: The floor is cleaned by my
roommate. (Sàn nhà được bạn cùng phòng của tôi lau sạch.)
Sau khi chuyển thành câu bị động thì :
The floor từ chủ ngữ 2 thành chủ ngữ 1
Cleans sẽ chuyển đổi thành is cleaned
My roomate thành chủ ngữ 2 nhưng trước khi đảo xuống phải có BY
2. Công thức câu bị động lớp 9 quan trọng cần
nhớ
Với cấu trúc chung của câu bị động, động từ “to be” sẽ thay đổi tùy thuộc vào thì của câu.
Các công thức câu bị động lớp 9 quan trọng cần nhớ
Thì
2.1. Cấu trúc câu bị động lớp 9 cơ bản
Câu chủ động
Câu bị động
O
Hiện tại
đơn
Hiện tại
Ví dụ:
S+V(s/es) +
S+ is/am/are + V3/ed + (by
+ O)
Ví dụ:
She eats apples every
Apples are eaten by her every
morning. (Cô ấy ăn táo vào mỗi morning. (Táo được cô ấy ăn vào
buổi sáng.)
mỗi buổi sáng.)
S+ is/am/are + V-ing + S + is/am/are + being + V3/ed +
(by + O)
O
tiếp diễn
Hiện tại
hoàn thành
Ví dụ:
Ví dụ:
Some flowers are being planted by
my father now. (Bây giờ một vài
loại hoa đang được trồng bởi bố
tôi.)
S + have/ has been + V3/ed +
S+ have/ has + V3 + O
(by + O)
My father is planting some
flowers now. (Bây giờ bố tôi
đang trồng một vài loại hoa.)
Ví dụ:
Ví dụ:
Jane has finished her IELTS
homework. (Jane đã làm xong
bài tập IELTS của cô ấy.)
S + V2/ed + O
Quá khứ
đơn
Quá khứ
tiếp diễn
Ví dụ:
Jane's IELTS homework has been
finished by her. (Jane đã làm xong
bài tập IELTS của cô ấy.)
S + was/were + V3/ed +
(by +O)
Ví dụ:
We found a lost cat in the
stadium yesterday. (Chúng tôi A lost cat was found by us in the
đã tìm thấy một con mèo bị lạc stadium yesterday. (Một con mèo bị
ở sân vận động ngày hôm qua.) lạc đã được chúng tôi tìm thấy ở
sân vận động ngày hôm qua.)
S + was/were + V-ing + S + was/were +being + V3/ed +
(by + O)
O
Ví dụ:
Ví dụ:
He was buying a motorbike at 8
am yesterday. (Anh ấy đang
mua một chiếc xe máy vào lúc
8 giờ sáng ngày hôm qua.)
A motorbike was being bought by
him at 8 am yesterday. (Một chiếc
xe máy được anh ấy mua vào lúc 8
giờ sáng ngày hôm qua.)
S + had been + V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
Quá khứ hoàn S + had + V3/ed
thành
She had sent a birthday gift to A birthday gift had been sent to her
her classmate last week. (Cô ấy classmate by her last week. (Một
đã gửi một món quà sinh nhật món quà sinh nhật đã được cô ấy
cho bạn cùng lớp vào tuần
trước.)
S + will + V(nguyên thể) +
O
Tương lai
đơn
S + will + be + V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
She will do houseworks
tomorrow. (Cô ấy sẽ làm việc
nhà vào ngày mai.)
S + am/is/are + going to +
V(nguyên thể)
Tương lai
gần
gửi cho bạn cùng lớp vào tuần
trước.)
Houseworks will be done by her
tomorrow. (Công việc nhà sẽ được
cô ấy làm vào ngày mai.)
S + am/is/are + going to + be
+ V3/ed + (by O)
Ví dụ:
Ví dụ:
Movie tickets are going to be
He is going to book movie
booked by him next week. (Vé xem
tickets next week. (Anh ấy sẽ
phim sẽ được anh ấy đặt vào tuần
đặt vé xem phim vào tuần tới.)
tới.)
2.2. Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết (modal verbs) là những động từ dùng để bổ
nghĩa cho động từ chính, diễn tả khả năng của sự việc như can,
could, have to, may, might, should, need, will, shall,…
Dưới đây là các cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu ở hiện tại
và quá khứ:
Can/Could: có thể
Thể chủ động
Hiện tại
Quá khứ
Thể bị động
Can + be + V-ed/PP (Past
Can + V(bare infinitive)
Participle)
Could + have been + V-ed/PP
Could + V(bare infinitive)
(Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: We can't find the book you want to buy. (Chúng tôi
không thể tìm thấy cuốn sách bạn muốn mua.)
=> Câu bị động: The book you want to buy can not be found by
us. (Cuốn sách bạn muốn mua không thể được tìm thấy.)
Câu chủ động: You all could have done homeworks two days
ago. (Tất cả các bạn có thể đã làm bài tập về nhà hai ngày trước.)
=> Câu bị động: Homeworks could have been done by you all two
days ago. (Bài tập về nhà có thể đã được bạn làm từ hai ngày trước.)
May/Might: có thể, có lẽ
Thể chủ động
May/Might + V(bare
infinitive)
May/Might + V(bare
infinitive)
Hiện tại
Quá khứ
Thể bị động
May/Might + be + V-ed/PP (Past
Participle)
May/Might + have been + V-ed/PP
(Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: We can't find the book you want to buy. (Chúng tôi
không thể tìm thấy cuốn sách bạn muốn mua.)
=> Câu bị động: Homeworks could have been done by you all two
days ago. (Bài tập về nhà có thể đã được bạn làm từ hai ngày trước.)
Câu chủ động: You all could have done homeworks two days
ago. (Tất cả các bạn có thể đã làm bài tập về nhà hai ngày trước.)
=> Câu bị động: The book you want to buy can not be found by
us. (Cuốn sách bạn muốn mua không thể được tìm thấy.)
Should/Ought to: nên
Hiện tại
Quá khứ
Ví dụ:
Thể chủ động
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Thể bị động
Should/Ought to + be + V-ed/PP
(Past Participle)
Should/Ought to + have been +
V-ed/PP (Past Participle)
Câu chủ động: You should turn on the light as it's dark now. (Bây giờ
trời tối nên bạn nên bật đèn lên.)
=> Câu bị động: Light should be turned on as it's dark now. (Nên
bật đèn lên vì lúc này trời tối.)
Câu chủ động: You ought to do exercises regularly.
=> Câu bị động: Exercises ought to be done regularly by you. (Bạn
nên thực hiện các bài tập thường xuyên.)
Must/Have to: phải
Hiện tại
Quá khứ
Thể chủ động
Must/Have to + V(bare
infinitive)
Should/Ought to + V(bare
infinitive)
Thể bị động
Should/Ought to + be + V-ed/PP (Past
Participle)
Should/Ought to + have been +
V-ed/PP (Past Participle)
Ví dụ:
Câu chủ động: Students must submit their exams on time.
=> Câu bị động: Exams must be submitted on time. (Học sinh phải
mặc đồng phục mỗi sáng thứ Hai → Đồng phục phải được mặc vào
mỗi sáng thứ Hai (bởi học sinh).)
Câu chủ động: Our class have to complete the camping plan before
we go to school. (Lớp chúng tôi phải hoàn thành kế hoạch cắm trại
trước khi đến trường.)
=> Câu bị động: The camping plan has to be completed before we
go to school. (Kế hoạch cắm trại phải được hoàn thành trước khi đến
trường.)
Will/Be going to: sẽ
Thể chủ động
Will/Be going to + V(bare
infinitive)
Ví dụ:
Thể bị động
Will/be going to + be + V-ed/PP (Past Participle)
Câu chủ động: He will throw a small birthday party at a local
restaurant. (Anh ấy sẽ tổ chức một bữa tiệc sinh nhật nhỏ tại một
nhà hàng địa phương.)
=> Câu bị động: A small birthday will be thrown by him at a local
restaurant. (Một sinh nhật nhỏ sẽ được anh ấy tổ chức tại một nhà
hàng địa phương.)
Câu chủ động: Our principal is going to take some tight measures to
deal with bad evils outside school. (Hiệu trưởng của tôi sẽ thực hiện
một số biện pháp chặt chẽ để đối phó với những tệ nạn xấu bên
ngoài trường học.)
=> Câu bị động: Some tight measures are going to be taken by
our principal to deal with bad evils outside school. (Một số biện pháp
chặt chẽ sẽ được hiệu trưởng áp dụng để đối phó với những tệ nạn
bên ngoài trường học.)
Cấu trúc bị động với đại từ bất định
Nếu trong câu chủ động xuất hiện các đại từ bất định như:
someone, anyone, anything, something,… thì chúng ta có thể lược
bỏ chúng để câu bị động trở nên ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
Ví dụ: Someone should open the window. (Ai đó nên mở cửa sổ ra.)
=> The window should be opened. (Cửa sổ nên được mở bởi ai đó)
Ví dụ: Nobody has received the marks by the instructor. (Chưa có ai
được người hướng dẫn cho điểm cả.)
=> The marks from the instructor has not been received yet. (Điểm
từ người hướng dẫn chưa được nhận bởi ai cả.)
3. Cách chuyển từ câu chủ động sang bị động
Có 5 bước cơ bản để chuyển câu chủ động sang câu bị động:
Bước 1: Xác định các thành phần của câu chủ động. Đặc biệt, bạn
cần xác định được tân ngữ trong câu mới chuyển được sang câu bị
động.
Bước 2: Chuyển tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị
động. Nếu đại từ nhân xưng làm tân ngữ, bạn cần chuyển thành đại
từ để làm chủ ngữ tương ứng.
Bước 3: Chuyển chủ ngữ câu chủ động xuống làm tân ngữ câu bị
động. Nếu đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, bạn cần chuyển thành đại
từ để làm tân ngữ tương ứng.
Bước 4: Xác định thì của câu chủ động và lùi thì tương ứng. Trong
bước này, bạn cần nắm chắc các động từ bất quy tắc để chia động
từ chính xác.
Bước 5: Sắp xếp các trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn vào vị trí
trước/sau tân ngữ của câu bị động.
Ví dụ:
Câu chủ động: They built My Dinh stadium many years ago. (Họ đã
xây dựng sân vận động Mỹ Đình từ nhiều năm trước.)
Bước 1: Xác định các thành phần câu:
+ Chủ ngữ: They
+ Tân ngữ: My Dinh stadium
+ Động từ: Built
+ Trạng từ (thời gian): many years ago
Bước 2. Lấy “My Dinh stadium" làm chủ ngữ câu bị động.
Bước 3: Lấy chủ ngữ câu chủ động "they" làm tân ngữ câu bị động
"them".
Bước 4: Chia động từ "built" ở thì quá khứ đơn thành "were built"
Bước 5: "many years ago" để sau tân ngữ.
=> Câu bị động: My Dinh stadium were built (by them) many years
ago.
Trong trường hợp này, "by them" có thể lược bỏ vì người nói không
nhấn mạnh vào tác nhân gây hành động.
Bài tập Passive voice
Bài tập 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động
1. No one believes her story.
...........................................................................................
2. The concert disappointed us very much.
...............................................................................
3. David returned the money last month.
.........................................................................
4. My brother took that notebook from the desk.
........................................................................
5. Mrs. May saw the accident.
.........................................................................
6. For the time being, Susan is teaching that Math group.
..................................................................
7. Our teachers are developing a new procedure.
.....................................................................
8. What songs are people singing this year?
………………………………………………
9. My brother is washing the motorbike.
……………………………………………………………………………
10. Brian is cutting the tiramisu with a light knife.
……………………………………….................
11. My boss was delivering the documents to the Marketing
department.
.................................................
12. Mrs. Bee was writing the financial report at 10 am yesterday.
…………………………………………………
13. The chef was instructing all the newbies in the kitchen.
……………………………………………
14. We were painting the school walls.
…………………………………………………………………………
15. She was feeding the cats.
……………………………………………………………………………
16. Sam has finished the report on time.
................................................................................
17. Kane has paid the lunch bill.
..............................................................................
18. My grandmother has opened the present.
............................................................................
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng
1. I still can't imagine it! My windows ----------- last night.
a. were broken
b. were breaking
c. broken
d. broke
2. "When ----------?" Two days ago.
a. your wallet was found
b. did your wallet found
c. was your wallet found
d. did your wallet find
3. Rocks ---------- by many flows of stream.
a. erodes easily
b. is easily eroding
c. is easily eroded
d. eroded easily
4. They can't travel here because this destination is ---------------.
a. been renovated
b. being renovated
c. renovated
d. renovating
5. John is --------------- Kim.
a. marry with
b. married to
c. married with
d. marry to
6. They canceled our flight because of the storm.
a. Our flight because of the storm were cancelled.
b. Our flight was canceled because of the storm.
c. Our flight was because of the storm canceled.
d. Our flight was canceled by them because of the storm.
7. Anyone accused us of stealing gifts.
a. We were accused by anyone of stealing gifts.
b. We were accused of stealing gifts.
c. We were accused of stealing gifts by anyone.
d. We were accused stealing gifts.
8. Locals warned me not to travel alone.
a. I was warned not traveling alone.
b. I was warned not to travel alone by locals.
c. I wasn't warned to travel alone.
d. I was warned not to travel alone.
9. They didn't realize that someone was recording their
conversation.
a. They didn't realize that their conversation was recorded.
b. They didn't realize that their conversation was being recorded.
c. They didn't realize that their conversation was being recorded by
someone.
d. Their conversation wasn't realized to be recorded.
10. ABC Company is building a new park near my school.
a. A new park is being built near my school.
b. A new park is being built near my school by ABC Company.
c. A new park near my school is being built.
d. Near my school a new park is being built.
11. Many vegetables --------------- in Detroit.
a. plant
b. have planted
c. are planted
d. are planting
12. The doctors ---------- for their heartedness in curing patients in
that accident.
a. were praising
b. praised
c. were praised
d. praising
13. More than 100 films --------------- at CGV theaters this year.
a. have been shown
b. had been shown
c were shown
d. have shown
14. Someone cleans my table every day.
a. My table every day is cleaned.
b. My table is every day cleaned.
c. My table is cleaned every day.
d. My table is cleaned by someone.
15. They don't use this bike very often.
a. This bike is not used very often
b. Not very often this bike is not used
c. This bike very often is not used
d. This bike not very often is used
16. How do people learn Japanese?
a. How is Japanese learned?
b. How is Japanese learned by people?
c. How Japanese is learned?
d. Japanese is learned how?
Bài tập 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. Their car's glasses ………………. by fog. (cover)
2. A new public library ………………. in the city now. (build)
3. My gold necklace ………………. in the burglary last night. (steal/
not)
4. If they didn't do their tasks properly, they ………………. (sack)
5. Tom & Jerry cartoons ………………. in many languages. (translate)
 








Các ý kiến mới nhất