Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

hoa hoc 11 nang cao bồi dưỡng HSG quốc gia bản 1

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: google sớt
Người gửi: Hoàng Văn Bình
Ngày gửi: 23h:45' 26-10-2018
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Đề 1
Câu 1. 1. ra oxit. trong oxit quan trong là NO2, khí cĩ màu nâu .
a. Viết cấu trúc Lewis của NO2 và dự đoán hình dạng của nó bằng thuyết đẩy đôi electron hoá trị
Dùng thuyết đẩy đôi electron hoá trị, dự đoán hình dạng của ion NO2-, NO2+. So sánh hình dạng của hai ion với hình dạng của NO2.
b. Xét hai hợp chất khác của nitơ là trimêtylamin và trisylylamin. Góc liên kết quan sát được tại nitơ trong các hợp chất này lần lượt bằng 1080 và 1200. Giải thích sự khác biệt góc liên kết này.
2. Cả Nitơ và Bo đều có thể tạo triflorua. Năng lượng liên kết trong BF3 bằng 646Kj.mol-1, còn trong NF3 chỉ bằng 280 Kj.mol-1. Hãy giải thích sự khác biệt các năng lượng liên kết.
3. Điểm sôi của NF3 là –1290C trong khi đó điểm sôi của NH3 là –330C. Ammoniac tác dụng như là một bazơ Lewis trong khi NF3 lại không. Moment lưỡng cực quan sát được của NF3 là 0,24 D nhỏ hơn nhiều so với moment lưỡng cực của NH3 (1,46 D) mặc dù độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với hiđrô. Giải thích các sự khác biệt đó.
4. Phản ứng của dung dịch NaNO3 trong nước với hỗn hống natri cũng như của êtyl nitrit với hiđrôxylamin có mặt natri êtoxit cho cùng sản phẩm. Sản phẩm này là muối của một axit yếu không bền của nitơ. Hãy xác định axit và viết công thức cấu trúc của axit. Axit này đồng phân hoá thành một sản phẩm có ứng dụng trong thành phần nhiên liệu tên lửa. Viết công thức cấu trúc của đồng phân này.
Câu 2. 1. dung ion Sn2+ Fe3+.
a. Viết phương trình phản ứng chung và tính biến thiên thế đẳng áp tiêu chuan của phản ứng chung.
b. Xác định hằng số cân bằng của phản ứng chung. Cho E0 Sn4+/Sn2+ = 0,154 V E0 Fe3+/Fe2+ = 0,771 V
2. Một trong những phương pháp phân tích quan trọng để ước lượng Cu2+ là chuẩn độ iod. Trong phản ứng này, Cu2+ bị khử thành Cu+ bởi I- và I2 tạo thành được chuẩn độ bằng dung dịch natrithiosunfat tiêu chuẩn. Phản ứng oxihoá khử như sau:
2Cu2+ + 4I- ( 2CuI (r) + I2(aq) (1)
Tính hằng số cân bằng của phản ứng (1). Cho: E0Cu2+/Cu+ = 0,153 V E0I2/2I- pKsp CuI = 12.
Câu 3. 24,71g clorua nguyên phân nhĩm chính (phân nhĩm A) 10,9g amoniac ra các 25,68g NH4Cl; 2,57g nguyên ở và 7,37g nitrua tinh màu vàng nguyên đĩ; ra theo trình sau:
nAwClx + mNH3 ( pNH4Cl + qA + rAyNz
(Trong đó n ,m p, q,r ,w, x ,y, z là các hệ số và các chỉ số phải xác định )
Một mẫu Nitrua trên nổ mạnh khi đập bằng búa, nhưng khi polime hóa có kiểm soát bằng cách đun nóng tạo thành một chất rắn, dạng sợi, màu đỏ hồng, có khả năng dẫn điện như kim loại.
Xác định nguyên tố A.
Viết và cân bằng một phương trình đầy đủ cho các phản ứng giữa muối clorua với amoniac nói trên.
Viết và cân bằng một phương trình cho qúa trinh oxi hóa khử có trong phản ứng trên.
Câu 4 Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M.
1. Tính pH của dung dịch A.
2. Thêm 10,00 ml KI 0,250 M và HNO3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A. Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M.
a. Viết sơ đồ pin .
b. Tính sức điện động Epin tại 250C .
c. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
d. Tính hằng số cân bằng của phản ứng .
Cho biết : Ag+ + H2O = AgOH + H+ (1) ; K1= 10 –11,70
Pb2+ + H2O = PbOH+ + H+ (2) ; K2=
 
Gửi ý kiến