Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

HÓA HỌC - Các bài tập về Oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 01-06-2009
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích: 0 người
Bài tập oxit
Bài I:
Câu 1: Cho 3,36 lit (đktc) CO2 qua 200 ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng muối thu được.
Câu 2: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 đun nóng. Sau một thời gian ống sứ còn lại n gam hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được p gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra và lập biểu thức liên hệ giữa m , n , p.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit sắt đó bằng CO rồi hoà tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc nóng thì khí SO2 thoát ra nhiều gấp 9 lần lượng SO2 thu được ở trên. Viết các phương trình phản ứng và tìm công thức oxit sắt trên.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam đơn chất X trong O2, cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) được dung dịch A. Nồng độ NaOH trong dung dịch A đó giảm đi 25% so với nồng độ ban đầu. Dung dịch A có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lit khí CO2 (đktc). Xác định đơn chất X và sản phẩm cháy của nó. Biết X là phi kim.
Bài II
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,002 mol FeS2 và 0,003 mol FeS vào một lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3 , SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng dung dịch KMnO4 vừa đủ thu được dung dịch Y không màu, trong suốt có pH = 2. Viết phương trình phản ứng và tính thể tích dung dịch Y.
Câu 2: Cho CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp rắn gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 chất rắn C. Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa.
Câu 3: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại). Cho hỗn hợp B tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lit khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp hỗn hợp B tác dụng với dung dịch NaOH dư thì còn lại một phần không tan nặng 13,6 gam.
Xác định khối lượng các chất trong hỗn hợp A và B.
Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần thiết để hoà tan hết 13,6 gam chất rắn trên.
Câu 4: Nung m gam hỗn hợp A gồm hai muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dung dịch Ba(OH)2 thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94 gam kết tủa. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
Xác định m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
b) Hoà tan chất rắn B trong 200 gam dung dịch HCl 2,92%, sau đó thêm 200 gam dung dịch Na2SO4 1,42% được kết tủa D. Tính khối lượng kết tủa D thực tế tạo ra biết độ tan của D là 0,2 gam /100 gam H2O.
Bài III:
Câu
 
Gửi ý kiến