Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Học Tiếng Anh hàng ngày

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Oanh
Ngày gửi: 23h:02' 05-12-2014
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích: 2 người (Phan Thu Nga, Cao Mai Phuong)
Tổng hợp từ vựng về gia đình: từ đơn giản đến khó nhớ
1. uncle: chú/cậu/bác trai 2. aunt: cô/dì/bác gái 3. nephew: cháu trai 4. niece: cháu gái 5. grandmother (granny, grandma): bà 6. grandfather (granddad, grandpa): ông 7. grandparents: ông bà 8. grandson: cháu trai 9. granddaughter: cháu gái 10. grandchild: cháu 11. cousin: anh chị em họ 12. fiancé: chồng chưa cưới 13. fiancée: vợ chưa cưới 14. stepfather: bố dượng 15. stepmother: mẹ kế 16. stepson: con trai riêng của chồng/vợ 17. stepdaughter: con gái riêng của chồng/vợ 18. stepbrother :con trai của bố dượng/mẹ kế 19. stepsister: con gái của bố dượng/mẹ kế 20. half-sister: chị em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha 21. half-brother: anh em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha 22. mother-in-law: mẹ chồng/mẹ vợ 23. father-in-law: bố chồng/bố vợ 24. son-in-law: con rể 25. daughter-in-law: con dâu 26. sister-in-law: chị/em dâu 27. brother-in-law: anh/em rể 28. twin: anh chị em sinh đôi 29. adopt: nhận nuôi 30. only child: con một
MẪU CÂU WISH TRONG TIẾNG ANH
Mẫu câu với Wish được dùng để diễn tả một điều ao ước, một điều không thật ở cả hiện tại, quá khứ và tương lai. Có 3 loại câu điều ước: Điều ước ở tương lai, điều ước ở hiện tại và điều ước ở quá khứ.
1. Điều ước ở tương lai. (Future wish) Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. S+ wish +S+ Would/Could +V(bare-infinitive) Eg: John wishes he would pass the final exam next week. (The fact is that he didn’t prepare anything and he might fail.) (John mong mình sẽ qua bài kiểm tra cuối kỳ vào tuần tới – Thực tế là anh ta đã không chuẩn bị gì và có thể sẽ bị trượt) She wishes she would work in a famous company. (The fact is that she is not qualified enough to work in a famous company) (Cô ấy ước gì được làm việc trong một công ty nổi tiếng – Thực tế là cô ta không đủ tiêu chuẩn để làm ở trong đó)
2. Điều ước ở hiện tại (Present wish) Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. S + Wish + S + V( past simple/ Past subjunctive) Past subjunctive ( Quá khứ giả định): Hình thức giống thì quá khứ đơn (Past Simple) nhưng với động từ be phải đổi thành WERE cho tất cả các ngôi. Eg: I wish I had a villa (But it is difficult for me to have a villa at present) (Giá mà tôi có một căn biệt thự – Nhưng thật khó cho tôi để có một căn biệt thự tại thời điểm hiện tại) Nam wishes he were an actor.( But now he isn’t an actor) (Nam muốn được làm diễn viên – Nhưng giờ anh ta không phải là diễn viên)
3. Điều ước ở quá khứ ( Past wish) Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. S + Wish +S + Past Perfect/ Past Perfect Subjunctive Past Perfect Subjunctive : Hình thức giống như Past Perfect. Eg: I wish I hadn’t met him yesterday ( The fact is that I met him yesterday) (Tôi chỉ mong rằng hôm qua không gặp anh ta – Sự thật là hôm qua tôi đã gặp anh ta) Marry wishes she had learnt English three years ago.( In fact, she didn’t learn English 3 years ago, now she is regretting about that.) (Marry ước gì cô ấy đã học tiếng Anh từ 3 năm trước - Thực ra, 3 năm trước cô ấy không đi học tiếng Anh và giờ cô ấy hối tiếc vì điều đó)
4. Các cách sử dụng khác của WISH: -“I wish to” có cùng nghĩa với “I want to” Eg: I wish to go to Da Nang = I want to go to Da Nang (Tôi muốn đi Đà Nẵng) - Sử dụng “Wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.
 
Gửi ý kiến