Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HSG-KHỐI 11 CÁC NĂM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 12-10-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 969
Số lượt thích: 4 người (Mai Kim Loan, Nguyễn Minh Hưng, Lê Thanh Hùng, ...)
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
Trường THPT Yên Thành 3

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG LỚP 11


Môn thi: hóa học
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC

Câu 1: 1. Đun nóng 40g hỗn hợp Ca và P trong điều kiện không có không khí tạo thành chất rắn X. Để hoà tan X, cần dùng 690 ml dd HCl 2M tạo thành V lít (đktc) khí Y. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V?
2. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phản ứng minh họa dưới dạng ion thu gọn.
3. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) X + O2  … + H2O
b) X + CuO  N2 + … + …
c) X + H2S  …
d) X + CO2  … + H2O
e) X + H2O + CO2  …

1.
1,5(đ)
3Ca + 2P → Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3 
nếu P dư thì lượng Ca3P2 = 0,23.182= 41,86 gam lớn hơn lượng ban đầu ( vô lý) .Vậy Ca dư , có phản ứng giữa Ca với HCl tạo ra khí H2 .
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
Gọi số mol P ban đầu là x số mol Ca dư là y
Ta có hệ 
V = 0,49.22,4 = 10,976 (lít)

0,5



0,5


0,5

2.

2(đ)
Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hoá học trên.
Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm
Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu.
CO32- + H2O  HCO3- + OH-
Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.
Mẫu thử có kết tủa và có sủi bọt khí không màu là NaHSO4.
CO32- + 2H+  H2O + CO2
Mẫu thử có kết tủa keo trắng và sủi bọt khí không màu là AlCl3.
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O  2Al(OH)3+ 3CO2
Mẫu thử có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3.
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O  2Fe(OH)3 + 3CO2
Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2
Ca2+ + CO32-  CaCO3
Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl


0,5


0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

3.
3(đ)
Qua sơ đồ a) và b) Chứng tỏ trong X có N và H có thể có O. vì X là chất khí vậy X là NH3
Các pthh: a) 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O
Hoặc: 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O
b) 2NH3 + 3CuO  N2 + 3Cu + 3H2O
c) 2NH3 + H2S  (NH4)2S
Hoặc: NH3 + H2S  NH4HS
d) 2NH3 + CO2  (NH2)2CO + H2O
e) NH3 + CO2 + H2O  NH4HCO3
0,5

0,5

0,5
0,5

0,5
0,5

Câu 2: 1. A là dung dịch chứa 2,5 mol H3PO4, B là dung dịch chứa 6 mol NaOH. Nếu đổ từ từ B vào A và đổ từ từ A vào B thì phản ứng có gì khác nhau, sản phẩm thu được là chất gì, bao nhiêu mol khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia.
2. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 4s. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3p. Tổng electron ở phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X và Y dễ dàng phản ứng với nhau. Xác định X, Y viết công thức phân tử hợp chất được tạo thành từ X và Y , cho biết loại liên kết hóa học trong phân tử đó
1.

2(đ)
+ Trường hợp 1: Nếu đổ từ từ (B) vào (A) thì phản ứng xảy ra:
H3PO4 + NaOH  NaH2PO4 + H2O (1)
NaH2PO4 NaOH  Na2HPO4 + H2O (2)
Na2HPO4 + NaOH  Na3PO4 + H2O (3)
Ta
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓