Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

HSG TRỪONG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:27' 24-10-2020
Dung lượng: 118.3 KB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích: 1 người (Đinh Trọng Minh)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.



Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn = 55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br =80; Ag=108; Ba=137.
Câu 1 (1,0 điểm)
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào các dung dịch sau: NH4NO3, Fe2(SO4)3 Ca(HCO3)2, FeSO4(để trong không khí). Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2(1,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có, nếu xảy ra) trong các trường hợp sau:
1. dung dịch AgNO3 + dung dịch H3PO4
2. NaOH dư+ dung dịch Ca(HCO3)2
3. Dung dịch Ba(OH)2 + H3PO4 dư
4. Cho nhôm cacbua vào nước.
Câu 3. (1,0 điểm)
Có 6 lọ dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6. Mỗi dung dịch không màu chứa một chất tan: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3, HCl. Người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4.
Thí nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 1 và 4.
Thí nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5.
Hãy lập luận để xác định các chất trong mỗi lọ dung dịch trên và viết các phương trình hóa học đã xảy ra.
Câu 4. (1,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Xác định thành phần của A, B, D, E, G viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5. (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm kim loại M và MgO. Hòa tan hoàn toàn 26,8 gam X vào 2,4 lít dung dịch
HCl 1M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có cùng nồng độ mol/l. Tìm kim loại M
Câu 6. (1,0 điểm)
Lấy 112,68 (g) hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al nung trong môi trường không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần không bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư thu được 1,008 lít khí H2(đktc).
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 21,168 lít khí H2 (đktc).
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
Câu 7. (1,0 điểm)
Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) và số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

/
Tìm giá trị của m.
Câu 8. (1,0 điểm)
Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong đó có 2 khí có cùng số mol). Lấy 8,96 lít hỗn hợp X chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1: cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa. Phần 2: Cho qua Ni (đun nóng) thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích O2 vừa đủ cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là bao nhiêu?

Câu 9. (1,0 điểm)
 
Gửi ý kiến