Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

HSG TX Hoàng Mai Vật lý

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 20-10-2021
Dung lượng: 178.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎILỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022


ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)

Môn: Vật lý
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề


Câu 1. (3,5 điểm)
Hai bạn An và Quý cùng xuất phát để chuyển động từ A đến B. An chuyển động với vận tốc 30 km/h trên nửa đoạn đầu và với vận tốc 20 km/h trên nửa đoạn đường còn lại. Quý chuyển động với vận tốc 30km/h trong nửa thời gian đầu và với vận tốc 20km/h trong nửa thời gian còn lại.
1. Hỏi trong hai bạn, ai là người đến B trước.
2. Cho biết thời gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút. Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi bạn. Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của An và Quý. (Trục hoành biểu diễn thời gian, trục tung biểu diễn quãng đường).
Câu 2. (2,5 điểm)
Người ta đưa một vật lên cao 4m bằng mặt phẳng nghiêng mất một công là 3000J. Cho biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,8 và chiều dài mặt phẳng nghiêng là 20m.
1.Xác định trọng lượng của vật.
2.Tính công để thắng lực ma sát khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng.
3.Tính độ lớn của lực ma sát.
Câu 3. (3,0 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi ở 1000C vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ 200C thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước khi cân bằng là 400C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi nói trên vào thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lượng nước sôi bằng một nửa lượng nước nguội.Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 4. (3,0 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ hợp với nhau 1 góc. Chiếu 1 chùm sáng song song hẹp SI tới G1. Hãy vẽ hình và xác định góc để chùm tia phản xạ trên gương G2 vuông góc với chùm tia tới SI. ( Chỉ xét trường hợp chùm tia tới SI nằm trong mặt phẳng vuông góc với cạnh chung của hai gương).
Câu 5. (8,0 điểm)
1. Cho 3 điện trở có giá trị như nhau R1=R2= R3= R0, được mắc với nhau theo những cách khác nhau. Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với một điện trở r. Khi ba điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi ba điện trở trên mắc song song (cách 2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trên đều bằng 0,2A. Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trong những cách còn lại?
2. Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 = 20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
a) Tính điện trở tương đương của đoan mạch và U.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ ampe kế.

Hình 1

3. Cho một điện trở đã biết trị số R0, một dây dẫn điện trở nhưng chưa biết giá trị Rx, một vôn kế có điện trở rất lớn, một nguồn điện không đổi, một số dây nối có điện trở không đáng kể. Hãy trình bày phương án xác định:
a) Điện trở của dây dẫn Rx chưa biết.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ và các dụng cụ còn lại như trên. Xác định điện trở của dây dẫn Rx.
--- Hết ---
(Thí sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:……………..


UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎILỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022


(Đáp án gồm 04 trang)

Môn: Vật lý



Câu
Nội dung đáp án
Điểm

Câu 1.1
(1,5 điểm)
Thời gian của An đi hết quãng đường AB là:
tA=  (h)
Thời gian của Quý đi hết quãng đường AB là:
( tQ= (h)
Mà ( tA> tQ vậy bạn Quý đến B trước

0.5

0,5

0,5

Câu 1.2
(2,0
 
Gửi ý kiến