huong-dan-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-viet-nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 06-02-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 06-02-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Hà Nội - 2008
HƯỚNG DẪN BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Chủ trì nhóm soạn thảo: Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Yến
Thành viên nhóm soạn thảo: Đào Thế Anh, Phạm Văn Lầm,
Nguyễn Tất Cảnh, Lã Tuấn Nghĩa, và Lê Văn Hưng
Dựa theo bản dịch từ tiếng Anh viết cho Thái Lan
Tác giả Anne Louise Nieman và Kevin Kamp
Người Dịch: Đào Nhất Đình
Biên tập tiếng Việt: Nguyễn Thị Yến và Vũ Văn Dũng
Hà Nội - 2008
Việc quy định về các thực thể địa lý và trình bày các tư liệu trong ấn phẩm này không phản
ánh bất cứ quan điểm nào của IUCN về tư cách pháp lý của bất cứ quốc gia, lãnh thổ hay khu
vực nào và các cơ quan có thẩm quyền của họ, cũng như không phản ánh bất cứ quan điểm
nào của IUCN về phân định ranh giới của các quốc gia, lãnh thổ hay khu vực đó.
Các quan điểm trình bày trong ấn phẩm này không nhất thiết phản ánh các quan điểm của
IUCN.
Ấn phẩm này được soạn thảo dựa theo bản dịch từ tiếng Anh của tác giả Anne Louise Nieman
và Kevin Kamp viết cho Thái Lan trong khuôn khổ dự án SAFE do Cơ quan Hợp tác và Phát
triển Quốc Tế Đan Mạch tài trợ.
Cơ quan xuất bản:
Bản quyền:
IUCN Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam
© 2008 International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources
Các tổ chức hoặc cá nhân có thể tái bản ấn phẩm này vì mục đích giáo
dục hoặc phi lợi nhuận mà không cần sự đồng ý trước bằng văn bản
của IUCN Việt Nam, nhưng phải ghi rõ nguồn.
Các tổ chức hoặc cá nhân không được phép tái bản ấn phẩm này để
kinh doanh hoặc vì bất kỳ mục đích thương mại nào mà không được
sự đồng ý trước bằng văn bản của IUCN Việt Nam.
Trích dẫn:
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam. “Hướng dẫn bảo
tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam”. 2008, IUCN Việt Nam,
Hà Nội, Việt Nam. 72 trang.
Nhóm soạn thảo:
Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Yến (chủ trì), Đào Thế Anh, Phạm
Văn Lầm, Lã Tuấn Nghĩa, Lê Văn Hưng và Nguyễn Tất Cảnh.
Dịch sang tiếng Đào Nhất Đình
Việt:
Biên tập bản dịch Nguyễn Thị Yến và Vũ Văn Dũng
tiếng Việt:
Nguồn ảnh:
Phạm Văn Lầm và Nguyễn Thị Yến (nếu không có ghi chú khác)
Dàn trang và in:
Kim Do Design
Ấn phẩm có tại:
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN)
Chương trình Việt Nam
Villa 44/4, Phố Vạn Bảo, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 4 726 1575, Fax: +84 4 726 1561
Email: office@iucn.org.vn
http://www.iucn.org.vn
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
Mục lục
LỜI TỰA....................................................................................................................................................................3
1. Mở đầu ................................................................................................................................................................4
2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với nông nghiệp ..........................................................6
3. Tổng quan đa dạng sinh học nông nghiệp tại các vùng của Việt Nam.................................... 10
3.1 Vùng trung du miền núi Bắc Bộ ..................................................................................................... 11
3.1.1 Tiểu vùng trung du miền núi Đông Bắc ................................................................................ 11
3.1.1.1 Đặc điểm cảnh quan tiểu vùng trung du miền núi Đông Bắc ................................. 11
3.1.1.2 Các loại cây trồng chính ........................................................................................................ 13
3.1.2 Tiểu vùng trung du miền núi Tây Bắc ..................................................................................... 13
3.1.2.1 Đặc điểm cảnh quan tiểu vùng trung du miền núi Tây Bắc...................................... 13
3.1.2.2 Các loại cây trồng chính ........................................................................................................ 14
3.2 Vùng đồng bằng sông Hồng ........................................................................................................... 14
3.2.1 Đặc điểm cảnh quan của vùng đồng bằng sông Hồng ................................................... 14
3.2.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 15
3.3 Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ ......................................................................................................... 16
3.3.1 Đặc điểm cảnh quan vùng duyên hải Bắc Trung Bộ ......................................................... 16
3.3.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 17
3.4 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ ....................................................................................................... 17
3.4.1 Đặc điểm cảnh quan vùng duyên hải Nam Trung bộ ....................................................... 17
3.4.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 18
3.5 Vùng Tây Nguyên ................................................................................................................................. 18
3.5.1 Đặc điểm cảnh quan vùng Tây Nguyên ................................................................................. 18
3.5.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 19
3.6. Vùng Đông Nam Bộ ........................................................................................................................... 20
3.6.1 Đặc điểm cảnh quan vùng Đông Nam Bộ ............................................................................ 20
3.6.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 20
3.7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................................................................................. 21
3.7.1 Đặc điểm cảnh quan vùng đồng bằng sông Cửu Long ................................................... 21
3.7.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 22
3.8. Tổng quan về sử dụng đất ............................................................................................................... 22
3.8.1 Hiện trạng sử dụng đất theo vùng ............................................................................................ 23
3.8.2 Diện tích các cây trồng chính ...................................................................................................... 24
4. Đặc điểm các cảnh quan đa dạng sinh học nông nghiệp chính ................................................ 26
4.1 Các hệ sinh thái nước ......................................................................................................................... 26
4.1.1 Mương nội đồng ............................................................................................................................ 28
4.1.2 Kênh................................................................................................................................................... 30
4.1.3 Các dòng sông ............................................................................................................................... 32
4.1.4 Các cánh đồng lúa vùng đồng bằng ..................................................................................... 33
4.1.5 Ao và hồ............................................................................................................................................. 37
4.1.6 Đất ngập nước ............................................................................................................................... 39
1
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
4.2 Hệ sinh thái nông nghiệp vùng cao( ruộng nương trồng trọt và bỏ hoang) ............... 40
4.2.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 40
4.2.2 Các loài.............................................................................................................................................. 41
4.2.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 42
4.2.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 43
4.3 Các bờ ruộng ........................................................................................................................................ 43
4.3.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 43
4.3.2 Các loài.............................................................................................................................................. 44
4.3.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 45
4.3.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 46
4.4 Các hệ sinh thái cây thân gỗ và khoảnh rừng .......................................................................... 46
4.4.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 46
4.4.2 Các loài.............................................................................................................................................. 48
4.4.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 49
4.4.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 50
4.5 Hệ sinh thái vườn gia đình .............................................................................................................. 50
4.5.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 50
4.5.2 Các loài.............................................................................................................................................. 51
4.5.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 52
4.5.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 53
4.6 So sánh đa dạng sinh học vào các mùa mưa và mùa khô ................................................... 53
5. Các đe dọa chính đối với đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam ................................... 55
5.1 Đô thị hóa .............................................................................................................................................. 56
5.2 Các hoá chất dùng trong nông nghiệp ...................................................................................... 56
5.3 Những thay đổi vật lý của đất nông nghiệp ............................................................................. 57
5.4 Mất gen cây trồng .............................................................................................................................. 57
6. Khuyến nghị đối với nông dân và các nhà quy hoạch ................................................................... 58
6.1 Các cánh đồng ..................................................................................................................................... 58
6.2 Các cánh đồng lúa .............................................................................................................................. 59
6.3 Các cây thân gỗ ................................................................................................................................... 59
6.4 Bờ ruộng và ven đường .................................................................................................................... 59
6.5 Các khoảnh rừng.................................................................................................................................. 60
6.6 Ao và hồ .................................................................................................................................................. 60
6.7 Kênh/Sông ............................................................................................................................................. 61
6.8 Đất ngập nước ...................................................................................................................................... 61
6.9 Mương nội đồng .................................................................................................................................. 61
6.10 Vườn gia đình...................................................................................................................................... 61
7. Tổng quan về Kế hoạch Hành động đa dạng Sinh học bảo tồn Sinh cảnh Nông nghiệp
(HAP) của dự án SAFE ..................................................................................................................................... 63
8. Có thể tìm thấy thông tin bổ sung về đa dạng sinh học nông nghiệp ở đâu? ..................... 66
9. Kết luận............................................................................................................................................................ 67
10. Phụ lục................................................................................................................................. .......................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................................................... 71
2
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
Lời tựa
Dự án Nông nghiệp bền vững vì Môi trường (SAFE) do Tổ chức Hợp tác Phát triển Quốc Tế
Đan Mạch (Danida) tài trợ tại Thái Lan đã tổng kết vai trò quan trọng của đa dạng sinh học
nông nghiệp đối với “tài sản tự nhiên” (hay «vốn tự nhiên»)1 của các nông trại và xây dựng
các phương pháp để cộng đồng nông thôn có thể sử dụng nhằm mục đích phân tích đa
dạng sinh học nông nghiệp và lập kế hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên đa dạng
sinh học này bền vững lâu dài. Một số hội thảo phổ biến kết quả dự án với các nước láng
giềng (Việt Nam, Lào và Căm-pu-chia) cho thấy các vấn đề đa dạng sinh học nông nghiệp
có thể được thiết lập chắc chắn trong các khung chính sách không chỉ tại Thái Lan mà cả ở
những nước khác trong khu vực.
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), đánh giá cao vai trò của đa dạng sinh học nông
nghiệp trong phát triển bền vững của các quốc gia và khuyến khích các hoạt động nâng cao
nhận thức và bảo vệ đa dạng sinh học nông nghiệp trong khu vực hạ lưu sông Mê-Kông.
IUCN tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức đa dạng sinh học nông nghiệp, hỗ
trợ mở rộng nghiên cứu và qui hoạch bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Thái Lan và
có chiến lược sử dụng những kết quả và tài liệu hướng dẫn xây dựng tại Thái Lan để mở rộng
ra các nước Việt Nam, Lào và Căm-pu-chia. Bước đầu tiên của quá trình này là soạn thảo tài
liệu “Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp” và “Hướng dẫn cán bộ trợ giúp xây
dựng Kế Hoạch Bảo Tồn Sinh Cảnh” phù hợp với từng nước trong khu vực dựa trên tài liệu
gốc của Thái Lan.
Tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp Việt Nam” là kết quả bước khởi
đầu của chiến lược này tại Việt Nam của IUCN. Tài liệu gốc của Thái Lan được dịch sang tiếng
Việt làm cơ sở soạn thảo cho một nhóm chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học nông
nghiệp của Việt Nam: PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Trung Tâm Tài Nguyên Thực Vật, ThS.
Nguyễn Thi Yến, IUCN Việt Nam, TS. Đào Thế Anh, Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Hệ
Thống Nông Nghiệp –Viện Cây Lương Thực và Cây Thực Phẩm, PGS.TS. Phạm Văn Lầm, Viện
Bảo Vệ Thực Vật, TS. Lê Văn Hưng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ NN&PTNT,
TS. Lã Tuấn Nghĩa, Viện Di Truyền Nông Nghiệp và PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, Đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội. Thử nghiệm tại hiện trường được một nhóm cán bộ (Nguyễn Thị Ngọc Huệ,
Nguyễn Thị Yến, Vũ Văn Tùng và Nguyễn Trường Vương) thực hiện tại huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam Định. Dự thảo đầu tiên nhận được các ý kiến đóng góp của hơn 30 nông dân tham gia
thử nghiêm tại Hải Hậu. Ông Lê Văn Định, cán bộ Nông Nghiệp Huyện Hải Hậu, Ông Nguyễn
Trung Dũng, Chủ tịch Ủy Ban Nhân xã Hải Đường và ông Nguyễn Văn Tuần, Chủ nhiệm HTX
Thống nhất, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã đọc và góp ý cho bản thảo. Tài liệu còn được
các chuyên gia giàu kinh nghiệm (TS. Nguyễn Ngọc Đệ, GS.TS. Nguyễn Ngọc Kính, GS.TS.
Nguyễn Văn Đĩnh và PGS. TS. Phạm Bình Quyền) đọc và góp ý kiến chỉnh sửa. Chúng tôi chân
thành cảm ơn các cơ quan tổ chức, các cán bộ, chuyên gia và nông dân đã nhiệt tình tham
gia và đóng góp những ý kiến quí báu cho việc hoàn thiện tài liệu này.
Đây là lần xuất bản đầu tiên nên chắc còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi sai
sót. Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) mong nhận được ý kiến góp ý của
độc giả và người sử dụng để hoàn thiện hơn nữa tài liệu có ích này trong tương lai.
1
“Tài sản tự nhiên” hay “ vốn tự nhiên” là một trong 5 loại tài sản/vốn sinh kế trong khái niệm “sinh kế bền vững”. Các loại tài sản/vốn
khác là vốn xã hội, vốn con người, vốn tài chính và vốn vật chất (cơ sở hạ tầng, thiết bị, hàng hóa vật chất, v.v.)
3
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
1. Mở đầu
Việt Nam, nơi từng được bao phủ bởi những khu
rừng kín nguyên sinh giàu có với một thế giới
động thực vật hoang dã phong phú, hàng trăm
con sông, suối từ các đỉnh núi đổ xuống nuôi
dưỡng đồng bằng, những vùng đất ngập nước với
đủ loại thực vật và động vật thuỷ sinh, biển xanh
trong suốt với những rạm san hô bên bờ biển cát
trắng, thỉnh thoảng tô điểm thêm bằng những khu
rừng ngập mặn rậm rạp, là một trong những nước
không những có đa dạng sinh học cao trên thế giới
mà còn là nơi sinh sống của cộng đồng 54 dân tộc
khác nhau với nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc.
Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên quí giá đó đã và
đang bị mất dần với tốc độ nhanh chóng. Hầu hết đất đai tại Việt Nam đã bị biến đổi rất
nhiều do các hoạt động phát triển công, nông nghiệp, hạ tầng cơ sở và đô thị hoá, chỉ còn
lại một diện tích tương đối ít ỏi dành cho các khu sinh thái tự nhiên với những thay đổi rõ rệt
về đa dạng sinh học tự nhiên. Một phần đáng kể đa dạng sinh học đang tồn tại ở Việt Nam
nằm trên đất nông nghiệp. Như vậy, ở đây người nông dân Việt Nam hiện cũng đồng thời là
người góp phần quan trọng trong việc chăm lo đa dạng sinh học đang tồn tại của Việt Nam
mà cuốn sách này gọi là “đa dạng sinh học nông nghiệp”. Đa dạng sinh học nông nghiệp tại
Việt Nam sẽ là trọng tâm của tài liệu này.
Khi đọc hướng dẫn này, người đọc có thể
có những câu hỏi sau:
● Đa dạng sinh học trên đất nông nghiệp
Việt Nam là gì và ở đâu, tại sao nó lại quan
trọng, và cần làm gì để bảo vệ nó?
● Có thể làm gì để đồng thời giữ được đa
dạng sinh học cao mà vẫn có năng suất
cao?
● Cần nghiên cứu những gì để hiểu được
đa dạng sinh học nông nghiệp?
● Chính phủ Việt Nam có thể hỗ trợ hiệu
quả cho bảo tồn đa dạng sinh học nông
nghiệp và đảm bảo sự tồn tại lâu dài của
nó bằng cách nào?
● Cuối cùng, đô thị hoá đã có tác động gì
tới đa dạng sinh học nông nghiệp và cần
làm gì để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của
đa dạng sinh học trong khu vực nông
nghiệp trước quá trình đô thị hóa?
Do đất đai được sử dụng chủ yếu cho các mục đích nông nghiệp nên các loài sinh vật sống
trên đó cũng có tương tác với các hệ thống nông nghiệp theo một phương thức nào đó.
Ngay cả những loài mà sinh cảnh ban đầu của chúng là thế giới tự nhiên thì dường như cũng
4
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
đã có những tương tác với hệ thống nông nghiệp ở một vài mặt nhất định. Hơn nữa, hầu hết
đa dạng sinh học dường như đang tồn tại chủ yếu trên những hệ thống nông nghiệp được
cấu tạo gồm không chỉ những cánh đồng mà có xen kẽ những khoảnh đất của hệ sinh thái
tự nhiên còn lại, hệ sinh thái mà đã từng một
thời bao trùm cả khu vực. Phương thức mà các
nông dân quản lý hệ thống nông nghiệp của
họ có thể có tác động mạnh mẽ tới mức độ đa
dạng sinh học tổng thể tại Việt Nam.
Điều không may là các nông dân thường không
nghĩ tới hoặc chỉ nghĩ rất ít về những yêu cầu
cho một hệ sinh thái tự nhiên lành mạnh, đa
dạng và làm sao để hệ thống nông nghiệp có
thể hỗ trợ cho đa dạng sinh học ở mức độ cao.
Số lượng và chất lượng đa dạng sinh học nông
nghiệp ở Việt Nam chắc chắn là đang suy giảm
do hậu quả của việc quản lý không tính đến
bảo tồn đa dạng sinh học. Tài liệu này dự định cung cấp cho người đọc một cách nhìn khái
quát về đa dạng sinh học trong khu vực nông nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ những sinh
cảnh đặc biệt tại mỗi vùng trong nước và những vai trò quan trọng của những sinh cảnh
này. Đây chỉ là một nỗ lực thừa nhận đa dạng sinh học tại các vùng đất nông nghiệp và chỉ
có thể coi là những bước sơ khởi của một vấn đề quan trọng như vậy. Tài liệu này không nên
được coi là một hướng dẫn toàn diện, và hy vọng rằng sau khi nhận được nhiều sự quan tâm
chú ý và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, sẽ có được những hiểu biết sâu sắc hơn và có
thể một có nhiều nghiên cứu và tài liệu được phát hành trong các ấn phẩm, các tạp chí và
các bài thuyết trình về đa dạng sinh học trong các khu rừng nhiệt đới, các vùng đất ngập
nước, các lưu vực sông. Do vậy, trọng tâm của tài liệu hướng dẫn này là nhằm vào đa dạng
sinh học trong các hệ sinh thái nông nghiệp chứ không phải trong hệ sinh thái tự nhiên nói
chung. Tương tự, một phần đất rừng bị xâm lấn bởi đất nông nghiệp xen kẽ tạo thành một
“hệ nông-lâm” sẽ chỉ được mô tả một cách ngắn gọn để đảm bảo tập trung sự chú ý của
người đọc vào sự quan trọng của đa dạng sinh học đang bị đe dọa trên các vùng đất chuyên
nông nghiệp của Việt Nam. Cuối cùng, thảo luận về sự đa dạng hoá phương thức canh tác
cũng sẽ không được đề cập đến do không còn tính đa dạng về gen của các loài cây trồng,
mặc dù đây là vấn đề cũng quan trọng và đáng báo động như đã được nhắc đến trên nhiều
diễn đàn và các ấn phẩm khác.
5
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với nông
nghiệp
Đa dạng sinh học là sự phong phú các sinh vật và các phức hợp sinh thái mà sinh vật đó là
một thành phần, bao gồm sự đa dạng trong nội bộ các loài (đa dạng gen), đa dạng các loài,
và các hệ sinh thái. Đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp, là nguồn gốc và sự phong
phú của mọi giống cây trồng và vật nuôi. Đa dạng sinh học nông nghiệp (ĐDSHNN) là bộ
phận của đa dạng sinh học, bao gồm tất cả các thành phần của đa dạng sinh học - ở cấp
gen, cấp loài và cấp hệ sinh thái – liên quan đến thực phẩm và nông nghiệp và các hệ sinh
thái nông nghiệp, bao gồm các loài cây trồng và vật nuôi, và nhiều giống thuộc các loài đó
và còn bao gồm các thành phần khác hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp. ĐDSHNN còn là kết
quả của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo.
Vì sao đa dạng sinh học lại quan trọng đối với nông nghiệp và sinh kế nông nghiệp tại Việt
Nam? Không thể có câu trả lời đơn giản cho câu hỏi có vẻ đơn giản này vì nông nghiệp là
cơ sở của hàng loạt những mối quan hệ phức tạp trong hệ sinh thái tự nhiên, hệ thống cây
trồng và xã hội. Một câu trả lời đơn giản không thể bao quát hết chiều sâu và độ phức tạp
của vấn đề.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện địa lý, địa hình
đặc biệt tạo nên khu hệ động thực vật, vi sinh vật rất phong phú và đa dạng, là một trong 16
nước có sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới. Khu vực nông nghiệp ở Việt Nam được hình
thành từ nhiều hệ sinh thái đa dạng khác nhau, điều này góp phần hình thành nên nguồn
tài nguyên thiên nhiên giàu có của đất nước. Đa dạng sinh học trong những hệ sinh thái này
cung cấp cho con người những điều kiện cần thiết để sống như cung cấp cơ sở để sản xuất
lương thực cũng như hàng loạt những sản phẩm phi lương thực khác như các nguyên vật
liệu dùng cho cuộc sống hàng ngày, thuốc chữa bệnh, tạo nguồn thu nhập và hỗ trợ cho hệ
thống văn hoá, xã hội. Đa dạng sinh học là cơ sở trợ giúp cho việc sản xuất lương thực thông
qua các hiện tượng như sự thụ phấn, kiểm soát sinh học các loài dịch hại, bệnh, và làm đất
mầu mỡ do chu trình các chất dinh dưỡng. Tất cả đều có những chức năng quan trọng trong
các hệ thống nông nghiệp. Sự đa dạng của những loài thực vật, động vật, những loài vi sinh
vật cần thiết để duy trì năng suất và tính bền vững của mùa màng, gia sú
ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Hà Nội - 2008
HƯỚNG DẪN BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Chủ trì nhóm soạn thảo: Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Yến
Thành viên nhóm soạn thảo: Đào Thế Anh, Phạm Văn Lầm,
Nguyễn Tất Cảnh, Lã Tuấn Nghĩa, và Lê Văn Hưng
Dựa theo bản dịch từ tiếng Anh viết cho Thái Lan
Tác giả Anne Louise Nieman và Kevin Kamp
Người Dịch: Đào Nhất Đình
Biên tập tiếng Việt: Nguyễn Thị Yến và Vũ Văn Dũng
Hà Nội - 2008
Việc quy định về các thực thể địa lý và trình bày các tư liệu trong ấn phẩm này không phản
ánh bất cứ quan điểm nào của IUCN về tư cách pháp lý của bất cứ quốc gia, lãnh thổ hay khu
vực nào và các cơ quan có thẩm quyền của họ, cũng như không phản ánh bất cứ quan điểm
nào của IUCN về phân định ranh giới của các quốc gia, lãnh thổ hay khu vực đó.
Các quan điểm trình bày trong ấn phẩm này không nhất thiết phản ánh các quan điểm của
IUCN.
Ấn phẩm này được soạn thảo dựa theo bản dịch từ tiếng Anh của tác giả Anne Louise Nieman
và Kevin Kamp viết cho Thái Lan trong khuôn khổ dự án SAFE do Cơ quan Hợp tác và Phát
triển Quốc Tế Đan Mạch tài trợ.
Cơ quan xuất bản:
Bản quyền:
IUCN Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam
© 2008 International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources
Các tổ chức hoặc cá nhân có thể tái bản ấn phẩm này vì mục đích giáo
dục hoặc phi lợi nhuận mà không cần sự đồng ý trước bằng văn bản
của IUCN Việt Nam, nhưng phải ghi rõ nguồn.
Các tổ chức hoặc cá nhân không được phép tái bản ấn phẩm này để
kinh doanh hoặc vì bất kỳ mục đích thương mại nào mà không được
sự đồng ý trước bằng văn bản của IUCN Việt Nam.
Trích dẫn:
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam. “Hướng dẫn bảo
tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam”. 2008, IUCN Việt Nam,
Hà Nội, Việt Nam. 72 trang.
Nhóm soạn thảo:
Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Yến (chủ trì), Đào Thế Anh, Phạm
Văn Lầm, Lã Tuấn Nghĩa, Lê Văn Hưng và Nguyễn Tất Cảnh.
Dịch sang tiếng Đào Nhất Đình
Việt:
Biên tập bản dịch Nguyễn Thị Yến và Vũ Văn Dũng
tiếng Việt:
Nguồn ảnh:
Phạm Văn Lầm và Nguyễn Thị Yến (nếu không có ghi chú khác)
Dàn trang và in:
Kim Do Design
Ấn phẩm có tại:
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN)
Chương trình Việt Nam
Villa 44/4, Phố Vạn Bảo, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 4 726 1575, Fax: +84 4 726 1561
Email: office@iucn.org.vn
http://www.iucn.org.vn
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
Mục lục
LỜI TỰA....................................................................................................................................................................3
1. Mở đầu ................................................................................................................................................................4
2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với nông nghiệp ..........................................................6
3. Tổng quan đa dạng sinh học nông nghiệp tại các vùng của Việt Nam.................................... 10
3.1 Vùng trung du miền núi Bắc Bộ ..................................................................................................... 11
3.1.1 Tiểu vùng trung du miền núi Đông Bắc ................................................................................ 11
3.1.1.1 Đặc điểm cảnh quan tiểu vùng trung du miền núi Đông Bắc ................................. 11
3.1.1.2 Các loại cây trồng chính ........................................................................................................ 13
3.1.2 Tiểu vùng trung du miền núi Tây Bắc ..................................................................................... 13
3.1.2.1 Đặc điểm cảnh quan tiểu vùng trung du miền núi Tây Bắc...................................... 13
3.1.2.2 Các loại cây trồng chính ........................................................................................................ 14
3.2 Vùng đồng bằng sông Hồng ........................................................................................................... 14
3.2.1 Đặc điểm cảnh quan của vùng đồng bằng sông Hồng ................................................... 14
3.2.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 15
3.3 Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ ......................................................................................................... 16
3.3.1 Đặc điểm cảnh quan vùng duyên hải Bắc Trung Bộ ......................................................... 16
3.3.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 17
3.4 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ ....................................................................................................... 17
3.4.1 Đặc điểm cảnh quan vùng duyên hải Nam Trung bộ ....................................................... 17
3.4.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 18
3.5 Vùng Tây Nguyên ................................................................................................................................. 18
3.5.1 Đặc điểm cảnh quan vùng Tây Nguyên ................................................................................. 18
3.5.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 19
3.6. Vùng Đông Nam Bộ ........................................................................................................................... 20
3.6.1 Đặc điểm cảnh quan vùng Đông Nam Bộ ............................................................................ 20
3.6.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 20
3.7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................................................................................. 21
3.7.1 Đặc điểm cảnh quan vùng đồng bằng sông Cửu Long ................................................... 21
3.7.2 Các loại cây trồng chính .............................................................................................................. 22
3.8. Tổng quan về sử dụng đất ............................................................................................................... 22
3.8.1 Hiện trạng sử dụng đất theo vùng ............................................................................................ 23
3.8.2 Diện tích các cây trồng chính ...................................................................................................... 24
4. Đặc điểm các cảnh quan đa dạng sinh học nông nghiệp chính ................................................ 26
4.1 Các hệ sinh thái nước ......................................................................................................................... 26
4.1.1 Mương nội đồng ............................................................................................................................ 28
4.1.2 Kênh................................................................................................................................................... 30
4.1.3 Các dòng sông ............................................................................................................................... 32
4.1.4 Các cánh đồng lúa vùng đồng bằng ..................................................................................... 33
4.1.5 Ao và hồ............................................................................................................................................. 37
4.1.6 Đất ngập nước ............................................................................................................................... 39
1
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
4.2 Hệ sinh thái nông nghiệp vùng cao( ruộng nương trồng trọt và bỏ hoang) ............... 40
4.2.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 40
4.2.2 Các loài.............................................................................................................................................. 41
4.2.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 42
4.2.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 43
4.3 Các bờ ruộng ........................................................................................................................................ 43
4.3.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 43
4.3.2 Các loài.............................................................................................................................................. 44
4.3.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 45
4.3.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 46
4.4 Các hệ sinh thái cây thân gỗ và khoảnh rừng .......................................................................... 46
4.4.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 46
4.4.2 Các loài.............................................................................................................................................. 48
4.4.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 49
4.4.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 50
4.5 Hệ sinh thái vườn gia đình .............................................................................................................. 50
4.5.1 Các đặc điểm .................................................................................................................................. 50
4.5.2 Các loài.............................................................................................................................................. 51
4.5.3 Thực tiễn quản lý........................................................................................................................... 52
4.5.4 Các mối đe dọa và quan tâm dài hạn .................................................................................... 53
4.6 So sánh đa dạng sinh học vào các mùa mưa và mùa khô ................................................... 53
5. Các đe dọa chính đối với đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam ................................... 55
5.1 Đô thị hóa .............................................................................................................................................. 56
5.2 Các hoá chất dùng trong nông nghiệp ...................................................................................... 56
5.3 Những thay đổi vật lý của đất nông nghiệp ............................................................................. 57
5.4 Mất gen cây trồng .............................................................................................................................. 57
6. Khuyến nghị đối với nông dân và các nhà quy hoạch ................................................................... 58
6.1 Các cánh đồng ..................................................................................................................................... 58
6.2 Các cánh đồng lúa .............................................................................................................................. 59
6.3 Các cây thân gỗ ................................................................................................................................... 59
6.4 Bờ ruộng và ven đường .................................................................................................................... 59
6.5 Các khoảnh rừng.................................................................................................................................. 60
6.6 Ao và hồ .................................................................................................................................................. 60
6.7 Kênh/Sông ............................................................................................................................................. 61
6.8 Đất ngập nước ...................................................................................................................................... 61
6.9 Mương nội đồng .................................................................................................................................. 61
6.10 Vườn gia đình...................................................................................................................................... 61
7. Tổng quan về Kế hoạch Hành động đa dạng Sinh học bảo tồn Sinh cảnh Nông nghiệp
(HAP) của dự án SAFE ..................................................................................................................................... 63
8. Có thể tìm thấy thông tin bổ sung về đa dạng sinh học nông nghiệp ở đâu? ..................... 66
9. Kết luận............................................................................................................................................................ 67
10. Phụ lục................................................................................................................................. .......................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................................................... 71
2
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
Lời tựa
Dự án Nông nghiệp bền vững vì Môi trường (SAFE) do Tổ chức Hợp tác Phát triển Quốc Tế
Đan Mạch (Danida) tài trợ tại Thái Lan đã tổng kết vai trò quan trọng của đa dạng sinh học
nông nghiệp đối với “tài sản tự nhiên” (hay «vốn tự nhiên»)1 của các nông trại và xây dựng
các phương pháp để cộng đồng nông thôn có thể sử dụng nhằm mục đích phân tích đa
dạng sinh học nông nghiệp và lập kế hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên đa dạng
sinh học này bền vững lâu dài. Một số hội thảo phổ biến kết quả dự án với các nước láng
giềng (Việt Nam, Lào và Căm-pu-chia) cho thấy các vấn đề đa dạng sinh học nông nghiệp
có thể được thiết lập chắc chắn trong các khung chính sách không chỉ tại Thái Lan mà cả ở
những nước khác trong khu vực.
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), đánh giá cao vai trò của đa dạng sinh học nông
nghiệp trong phát triển bền vững của các quốc gia và khuyến khích các hoạt động nâng cao
nhận thức và bảo vệ đa dạng sinh học nông nghiệp trong khu vực hạ lưu sông Mê-Kông.
IUCN tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức đa dạng sinh học nông nghiệp, hỗ
trợ mở rộng nghiên cứu và qui hoạch bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Thái Lan và
có chiến lược sử dụng những kết quả và tài liệu hướng dẫn xây dựng tại Thái Lan để mở rộng
ra các nước Việt Nam, Lào và Căm-pu-chia. Bước đầu tiên của quá trình này là soạn thảo tài
liệu “Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp” và “Hướng dẫn cán bộ trợ giúp xây
dựng Kế Hoạch Bảo Tồn Sinh Cảnh” phù hợp với từng nước trong khu vực dựa trên tài liệu
gốc của Thái Lan.
Tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp Việt Nam” là kết quả bước khởi
đầu của chiến lược này tại Việt Nam của IUCN. Tài liệu gốc của Thái Lan được dịch sang tiếng
Việt làm cơ sở soạn thảo cho một nhóm chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học nông
nghiệp của Việt Nam: PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Trung Tâm Tài Nguyên Thực Vật, ThS.
Nguyễn Thi Yến, IUCN Việt Nam, TS. Đào Thế Anh, Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Hệ
Thống Nông Nghiệp –Viện Cây Lương Thực và Cây Thực Phẩm, PGS.TS. Phạm Văn Lầm, Viện
Bảo Vệ Thực Vật, TS. Lê Văn Hưng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ NN&PTNT,
TS. Lã Tuấn Nghĩa, Viện Di Truyền Nông Nghiệp và PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, Đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội. Thử nghiệm tại hiện trường được một nhóm cán bộ (Nguyễn Thị Ngọc Huệ,
Nguyễn Thị Yến, Vũ Văn Tùng và Nguyễn Trường Vương) thực hiện tại huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam Định. Dự thảo đầu tiên nhận được các ý kiến đóng góp của hơn 30 nông dân tham gia
thử nghiêm tại Hải Hậu. Ông Lê Văn Định, cán bộ Nông Nghiệp Huyện Hải Hậu, Ông Nguyễn
Trung Dũng, Chủ tịch Ủy Ban Nhân xã Hải Đường và ông Nguyễn Văn Tuần, Chủ nhiệm HTX
Thống nhất, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã đọc và góp ý cho bản thảo. Tài liệu còn được
các chuyên gia giàu kinh nghiệm (TS. Nguyễn Ngọc Đệ, GS.TS. Nguyễn Ngọc Kính, GS.TS.
Nguyễn Văn Đĩnh và PGS. TS. Phạm Bình Quyền) đọc và góp ý kiến chỉnh sửa. Chúng tôi chân
thành cảm ơn các cơ quan tổ chức, các cán bộ, chuyên gia và nông dân đã nhiệt tình tham
gia và đóng góp những ý kiến quí báu cho việc hoàn thiện tài liệu này.
Đây là lần xuất bản đầu tiên nên chắc còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi sai
sót. Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) mong nhận được ý kiến góp ý của
độc giả và người sử dụng để hoàn thiện hơn nữa tài liệu có ích này trong tương lai.
1
“Tài sản tự nhiên” hay “ vốn tự nhiên” là một trong 5 loại tài sản/vốn sinh kế trong khái niệm “sinh kế bền vững”. Các loại tài sản/vốn
khác là vốn xã hội, vốn con người, vốn tài chính và vốn vật chất (cơ sở hạ tầng, thiết bị, hàng hóa vật chất, v.v.)
3
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
1. Mở đầu
Việt Nam, nơi từng được bao phủ bởi những khu
rừng kín nguyên sinh giàu có với một thế giới
động thực vật hoang dã phong phú, hàng trăm
con sông, suối từ các đỉnh núi đổ xuống nuôi
dưỡng đồng bằng, những vùng đất ngập nước với
đủ loại thực vật và động vật thuỷ sinh, biển xanh
trong suốt với những rạm san hô bên bờ biển cát
trắng, thỉnh thoảng tô điểm thêm bằng những khu
rừng ngập mặn rậm rạp, là một trong những nước
không những có đa dạng sinh học cao trên thế giới
mà còn là nơi sinh sống của cộng đồng 54 dân tộc
khác nhau với nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc.
Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên quí giá đó đã và
đang bị mất dần với tốc độ nhanh chóng. Hầu hết đất đai tại Việt Nam đã bị biến đổi rất
nhiều do các hoạt động phát triển công, nông nghiệp, hạ tầng cơ sở và đô thị hoá, chỉ còn
lại một diện tích tương đối ít ỏi dành cho các khu sinh thái tự nhiên với những thay đổi rõ rệt
về đa dạng sinh học tự nhiên. Một phần đáng kể đa dạng sinh học đang tồn tại ở Việt Nam
nằm trên đất nông nghiệp. Như vậy, ở đây người nông dân Việt Nam hiện cũng đồng thời là
người góp phần quan trọng trong việc chăm lo đa dạng sinh học đang tồn tại của Việt Nam
mà cuốn sách này gọi là “đa dạng sinh học nông nghiệp”. Đa dạng sinh học nông nghiệp tại
Việt Nam sẽ là trọng tâm của tài liệu này.
Khi đọc hướng dẫn này, người đọc có thể
có những câu hỏi sau:
● Đa dạng sinh học trên đất nông nghiệp
Việt Nam là gì và ở đâu, tại sao nó lại quan
trọng, và cần làm gì để bảo vệ nó?
● Có thể làm gì để đồng thời giữ được đa
dạng sinh học cao mà vẫn có năng suất
cao?
● Cần nghiên cứu những gì để hiểu được
đa dạng sinh học nông nghiệp?
● Chính phủ Việt Nam có thể hỗ trợ hiệu
quả cho bảo tồn đa dạng sinh học nông
nghiệp và đảm bảo sự tồn tại lâu dài của
nó bằng cách nào?
● Cuối cùng, đô thị hoá đã có tác động gì
tới đa dạng sinh học nông nghiệp và cần
làm gì để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của
đa dạng sinh học trong khu vực nông
nghiệp trước quá trình đô thị hóa?
Do đất đai được sử dụng chủ yếu cho các mục đích nông nghiệp nên các loài sinh vật sống
trên đó cũng có tương tác với các hệ thống nông nghiệp theo một phương thức nào đó.
Ngay cả những loài mà sinh cảnh ban đầu của chúng là thế giới tự nhiên thì dường như cũng
4
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
đã có những tương tác với hệ thống nông nghiệp ở một vài mặt nhất định. Hơn nữa, hầu hết
đa dạng sinh học dường như đang tồn tại chủ yếu trên những hệ thống nông nghiệp được
cấu tạo gồm không chỉ những cánh đồng mà có xen kẽ những khoảnh đất của hệ sinh thái
tự nhiên còn lại, hệ sinh thái mà đã từng một
thời bao trùm cả khu vực. Phương thức mà các
nông dân quản lý hệ thống nông nghiệp của
họ có thể có tác động mạnh mẽ tới mức độ đa
dạng sinh học tổng thể tại Việt Nam.
Điều không may là các nông dân thường không
nghĩ tới hoặc chỉ nghĩ rất ít về những yêu cầu
cho một hệ sinh thái tự nhiên lành mạnh, đa
dạng và làm sao để hệ thống nông nghiệp có
thể hỗ trợ cho đa dạng sinh học ở mức độ cao.
Số lượng và chất lượng đa dạng sinh học nông
nghiệp ở Việt Nam chắc chắn là đang suy giảm
do hậu quả của việc quản lý không tính đến
bảo tồn đa dạng sinh học. Tài liệu này dự định cung cấp cho người đọc một cách nhìn khái
quát về đa dạng sinh học trong khu vực nông nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ những sinh
cảnh đặc biệt tại mỗi vùng trong nước và những vai trò quan trọng của những sinh cảnh
này. Đây chỉ là một nỗ lực thừa nhận đa dạng sinh học tại các vùng đất nông nghiệp và chỉ
có thể coi là những bước sơ khởi của một vấn đề quan trọng như vậy. Tài liệu này không nên
được coi là một hướng dẫn toàn diện, và hy vọng rằng sau khi nhận được nhiều sự quan tâm
chú ý và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, sẽ có được những hiểu biết sâu sắc hơn và có
thể một có nhiều nghiên cứu và tài liệu được phát hành trong các ấn phẩm, các tạp chí và
các bài thuyết trình về đa dạng sinh học trong các khu rừng nhiệt đới, các vùng đất ngập
nước, các lưu vực sông. Do vậy, trọng tâm của tài liệu hướng dẫn này là nhằm vào đa dạng
sinh học trong các hệ sinh thái nông nghiệp chứ không phải trong hệ sinh thái tự nhiên nói
chung. Tương tự, một phần đất rừng bị xâm lấn bởi đất nông nghiệp xen kẽ tạo thành một
“hệ nông-lâm” sẽ chỉ được mô tả một cách ngắn gọn để đảm bảo tập trung sự chú ý của
người đọc vào sự quan trọng của đa dạng sinh học đang bị đe dọa trên các vùng đất chuyên
nông nghiệp của Việt Nam. Cuối cùng, thảo luận về sự đa dạng hoá phương thức canh tác
cũng sẽ không được đề cập đến do không còn tính đa dạng về gen của các loài cây trồng,
mặc dù đây là vấn đề cũng quan trọng và đáng báo động như đã được nhắc đến trên nhiều
diễn đàn và các ấn phẩm khác.
5
Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Việt Nam
2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với nông
nghiệp
Đa dạng sinh học là sự phong phú các sinh vật và các phức hợp sinh thái mà sinh vật đó là
một thành phần, bao gồm sự đa dạng trong nội bộ các loài (đa dạng gen), đa dạng các loài,
và các hệ sinh thái. Đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp, là nguồn gốc và sự phong
phú của mọi giống cây trồng và vật nuôi. Đa dạng sinh học nông nghiệp (ĐDSHNN) là bộ
phận của đa dạng sinh học, bao gồm tất cả các thành phần của đa dạng sinh học - ở cấp
gen, cấp loài và cấp hệ sinh thái – liên quan đến thực phẩm và nông nghiệp và các hệ sinh
thái nông nghiệp, bao gồm các loài cây trồng và vật nuôi, và nhiều giống thuộc các loài đó
và còn bao gồm các thành phần khác hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp. ĐDSHNN còn là kết
quả của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo.
Vì sao đa dạng sinh học lại quan trọng đối với nông nghiệp và sinh kế nông nghiệp tại Việt
Nam? Không thể có câu trả lời đơn giản cho câu hỏi có vẻ đơn giản này vì nông nghiệp là
cơ sở của hàng loạt những mối quan hệ phức tạp trong hệ sinh thái tự nhiên, hệ thống cây
trồng và xã hội. Một câu trả lời đơn giản không thể bao quát hết chiều sâu và độ phức tạp
của vấn đề.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện địa lý, địa hình
đặc biệt tạo nên khu hệ động thực vật, vi sinh vật rất phong phú và đa dạng, là một trong 16
nước có sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới. Khu vực nông nghiệp ở Việt Nam được hình
thành từ nhiều hệ sinh thái đa dạng khác nhau, điều này góp phần hình thành nên nguồn
tài nguyên thiên nhiên giàu có của đất nước. Đa dạng sinh học trong những hệ sinh thái này
cung cấp cho con người những điều kiện cần thiết để sống như cung cấp cơ sở để sản xuất
lương thực cũng như hàng loạt những sản phẩm phi lương thực khác như các nguyên vật
liệu dùng cho cuộc sống hàng ngày, thuốc chữa bệnh, tạo nguồn thu nhập và hỗ trợ cho hệ
thống văn hoá, xã hội. Đa dạng sinh học là cơ sở trợ giúp cho việc sản xuất lương thực thông
qua các hiện tượng như sự thụ phấn, kiểm soát sinh học các loài dịch hại, bệnh, và làm đất
mầu mỡ do chu trình các chất dinh dưỡng. Tất cả đều có những chức năng quan trọng trong
các hệ thống nông nghiệp. Sự đa dạng của những loài thực vật, động vật, những loài vi sinh
vật cần thiết để duy trì năng suất và tính bền vững của mùa màng, gia sú
 









Các ý kiến mới nhất