HUONG DAN THUC HANH SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tuyển
Ngày gửi: 22h:25' 21-12-2009
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tuyển
Ngày gửi: 22h:25' 21-12-2009
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH PHỔ THÔNG
Bài 12. Nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào
I. Nhận biết tinh bột
1. Chuẩn bị:
- Nguyên liệu: Giáo viên chuẩn bị sẵn khoai lang (hoặc khoai tây),
- Dụng cụ: cối sứ; đèn cồn.
- Hoá chất: Chuẩn bị thuốc thử Fehling ngay trước khi thí nghiệm vài phút bằng cách đổ ống có ghi FL A và ống ghi FL B, lắc đều.
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ dụng cụ thực hành phổ thông như: Dung dịch Fehling A, Fehling B; hồ tinh bột tan; thuốc thử Lugol; dung dịch HCl; dung dịch NaOH; nước cất; ống nghiệm; cốc đong; phễu; giấy lọc; xilanh.
2. Tiến hành:
- Thí nghiệm 1:
+ Công việc 1: Giã 20 gam củ khoai lang trong cối sứ (cắt nhỏ và nghiền nát), sau đó bổ sung thêm 10 ml nước cất. Khuấy đều và lọc lấy nước trong (chú ý nhớ giữ lại phần cặn trên giấy lọc). Lấy 2ml cho vào ống nghiệm thứ nhất.
+ Công việc 2: Bổ sung 10 ml nước cất vào lọ đựng hồ tinh bột đã chuẩn bị sẵn, lắc đều trong 1 phút ta sẽ được dung dịch hồ tinh bột 1%. Lấy 2 ml dịch tinh bột cho ra ống nghiệm thứ 2 và thứ 3 (chú ý lắc đều trước khi cho vào ống nghiệm).
+ Công việc 3: Nhỏ 5 giọt thuốc thử Lugol vào ống nghiệm 1 và 2, đồng thời nhỏ vài giọt dung dịch Lugol lên phần cặn của giấy lọc. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong ống nghiệm và của phần cặn.
Lưu ý: Dung dịch Lugol bắt màu mạnh với da tay, quần áo, sách vở nên khó tẩy rửa. Tránh để hoá chất tiếp xúc với tay và quần áo khi làm thí nghiệm. Khi bị hoá chất ra tay chân, quần áo phải rửa ngay bằng vòi nước.
- Thí nghiệm 2:
+ Công việc 1: Đun 2 ml dung dịch hồ tinh bột với 3 ml dung dịch HCl 10% trong 3-5 phút. Để nguội, trung hoà bằng 10 ml dung dịch NaOH 1M.
+ Công việc 2: Lấy 3 ml vào hai ống nghiệm riêng biệt.
+ Công việc 3: Ống thứ nhất nhỏ 3 giọt dung dịch Lugol. Ống thứ 2 nhỏ 3 giọt dung dịch Fehling.
Ghi nhận xét về sự đổi màu của hai ống nghiệm
II. Nhận biết Lipit
1. Chuẩn bị:
- Nguyên liệu: lạc nhân (20 gam), dầu ăn (10 ml).
- Dụng cụ: Cối sứ.
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành trung học phổ thông như: Cồn 50o; nước cất; ống nghiệm; phễu lọc; giấy lọc; xi lanh
2. Tiến hành
- Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dầu ăn lên tờ giấy trắng, một lát sau quan sát hiện tượng và giải thích
- Thí nghiệm 2:
+ Công việc 1: Nghiền nhỏ mẫu lạc nhân (2 gam) trong 5 ml cồn 50 – 70o. Lọc lấy dịch chiết.
+ Công việc 2: Lấy 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm. Bổ sung thêm 2 ml nước cất.
Quan sát hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.
III. Nhận biết protein
1. Chuẩn bị
- Nguyên liệu: Giáo viên chuẩn bị sữa tươi (100 ml) hoặc dung dịch lòng trắng trứng (Lấy lòng trắng một quả trứng + 500 ml nước cất + 3 ml dung dịch NaOH 1 M khuấy đều).
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh dung tích 500 ml
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành phổ thông trung học như: dung dịch CuSO4; nước cất; dung dịch NaOH; ống nghiệm; que khuấy; cốc đong; xilanh.
2. Tiến hành.
- Công việc 1: Lấy 3 ml sữa tươi (hoặc 10 ml dung dịch lòng trắng trứng) vào ống nghiệm. Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc đều.
- Công việc 2: Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả và giải thích.
IV. Xác định một số nguyên tố khoáng trong tế bào
1. Chuẩn bị
- Nguyên liệu: Mẫu thực vật (xà lách, đậu cô ve, bắp cải…) hoặc mẫu động vật (thịt lợn nạc)
- Dụng cụ: Cối sứ, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn, vải màn
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành phổ thông trung học như: các dung dịch AgNO3; BaSO4; axit picric bão hoà; amoni oxalat; nước cất; ống nghiệm; xilanh.
2. Tiến hành
- Công việc 1: Chuẩn bị dịch chiết mô, tế bào. Mẫu mô (10 gam mô thực vật hoặc 5
Bài 12. Nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào
I. Nhận biết tinh bột
1. Chuẩn bị:
- Nguyên liệu: Giáo viên chuẩn bị sẵn khoai lang (hoặc khoai tây),
- Dụng cụ: cối sứ; đèn cồn.
- Hoá chất: Chuẩn bị thuốc thử Fehling ngay trước khi thí nghiệm vài phút bằng cách đổ ống có ghi FL A và ống ghi FL B, lắc đều.
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ dụng cụ thực hành phổ thông như: Dung dịch Fehling A, Fehling B; hồ tinh bột tan; thuốc thử Lugol; dung dịch HCl; dung dịch NaOH; nước cất; ống nghiệm; cốc đong; phễu; giấy lọc; xilanh.
2. Tiến hành:
- Thí nghiệm 1:
+ Công việc 1: Giã 20 gam củ khoai lang trong cối sứ (cắt nhỏ và nghiền nát), sau đó bổ sung thêm 10 ml nước cất. Khuấy đều và lọc lấy nước trong (chú ý nhớ giữ lại phần cặn trên giấy lọc). Lấy 2ml cho vào ống nghiệm thứ nhất.
+ Công việc 2: Bổ sung 10 ml nước cất vào lọ đựng hồ tinh bột đã chuẩn bị sẵn, lắc đều trong 1 phút ta sẽ được dung dịch hồ tinh bột 1%. Lấy 2 ml dịch tinh bột cho ra ống nghiệm thứ 2 và thứ 3 (chú ý lắc đều trước khi cho vào ống nghiệm).
+ Công việc 3: Nhỏ 5 giọt thuốc thử Lugol vào ống nghiệm 1 và 2, đồng thời nhỏ vài giọt dung dịch Lugol lên phần cặn của giấy lọc. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong ống nghiệm và của phần cặn.
Lưu ý: Dung dịch Lugol bắt màu mạnh với da tay, quần áo, sách vở nên khó tẩy rửa. Tránh để hoá chất tiếp xúc với tay và quần áo khi làm thí nghiệm. Khi bị hoá chất ra tay chân, quần áo phải rửa ngay bằng vòi nước.
- Thí nghiệm 2:
+ Công việc 1: Đun 2 ml dung dịch hồ tinh bột với 3 ml dung dịch HCl 10% trong 3-5 phút. Để nguội, trung hoà bằng 10 ml dung dịch NaOH 1M.
+ Công việc 2: Lấy 3 ml vào hai ống nghiệm riêng biệt.
+ Công việc 3: Ống thứ nhất nhỏ 3 giọt dung dịch Lugol. Ống thứ 2 nhỏ 3 giọt dung dịch Fehling.
Ghi nhận xét về sự đổi màu của hai ống nghiệm
II. Nhận biết Lipit
1. Chuẩn bị:
- Nguyên liệu: lạc nhân (20 gam), dầu ăn (10 ml).
- Dụng cụ: Cối sứ.
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành trung học phổ thông như: Cồn 50o; nước cất; ống nghiệm; phễu lọc; giấy lọc; xi lanh
2. Tiến hành
- Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dầu ăn lên tờ giấy trắng, một lát sau quan sát hiện tượng và giải thích
- Thí nghiệm 2:
+ Công việc 1: Nghiền nhỏ mẫu lạc nhân (2 gam) trong 5 ml cồn 50 – 70o. Lọc lấy dịch chiết.
+ Công việc 2: Lấy 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm. Bổ sung thêm 2 ml nước cất.
Quan sát hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.
III. Nhận biết protein
1. Chuẩn bị
- Nguyên liệu: Giáo viên chuẩn bị sữa tươi (100 ml) hoặc dung dịch lòng trắng trứng (Lấy lòng trắng một quả trứng + 500 ml nước cất + 3 ml dung dịch NaOH 1 M khuấy đều).
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh dung tích 500 ml
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành phổ thông trung học như: dung dịch CuSO4; nước cất; dung dịch NaOH; ống nghiệm; que khuấy; cốc đong; xilanh.
2. Tiến hành.
- Công việc 1: Lấy 3 ml sữa tươi (hoặc 10 ml dung dịch lòng trắng trứng) vào ống nghiệm. Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc đều.
- Công việc 2: Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả và giải thích.
IV. Xác định một số nguyên tố khoáng trong tế bào
1. Chuẩn bị
- Nguyên liệu: Mẫu thực vật (xà lách, đậu cô ve, bắp cải…) hoặc mẫu động vật (thịt lợn nạc)
- Dụng cụ: Cối sứ, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn, vải màn
Các dụng cụ và hoá chất khác đã được chuẩn bị sẵn trong bộ thực hành phổ thông trung học như: các dung dịch AgNO3; BaSO4; axit picric bão hoà; amoni oxalat; nước cất; ống nghiệm; xilanh.
2. Tiến hành
- Công việc 1: Chuẩn bị dịch chiết mô, tế bào. Mẫu mô (10 gam mô thực vật hoặc 5








bài thí nghiệm tách ADN. bạn cho rằng dùng que tre khuyấy nhẹ depddeerphaan tử ADN bám vào que tre. Đúng Không vậy?
Theo tôiADN đâu có lớn vậy?
Rất mong bạn chỉ giáo
cám ơn nhiều
ngtun961.gmail.com