khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:41' 24-10-2022
Dung lượng: 501.4 KB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:41' 24-10-2022
Dung lượng: 501.4 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
1
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung: Đa dạng thế giới sống, lực, năng lượng, trái đất và bầu trời.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 2: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 8: 26 tiết và 5 tiết chủ đề 9)
- Nội dung nửa sau học kì 2: 75% (7,5 điểm; 12 tiết Chủ đề 9, chủ đề 10, 11 : 42 tiết)
Chủ đề
Nhận biết
1
1. .Đa dạng thế giới sống
(26 tiết) = 20%
- Thực vật
- Động vật
- Vai trò và bảo vệ
sự đa dạng sinh
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
2
4
5
2
6
7
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
1
Tổng số câu
Tự
luận
10
1
Trắc
nghiệ
m
11
4
Điểm
số
12
2
1
2
Chủ đề
Nhận biết
1
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luận
10
Trắc
nghiệ
m
11
Điểm
số
12
học.
2. Lực (5 tiết) = 5%
- Lực và tác dụng của lực
2. Lực (10 tiết) = 25%
- Lực tiếp xúc và lực
không tiếp xúc
- Ma sát
- Khối lượng và trọng
lượng
- Biến dạng của lò xo
3. Năng lượng (10 tiết)
=25%
- Khái niệm về năng
lượng
- Một số dạng năng
lượng
- Sự chuyển hoá năng
lượng
- Năng lượng hao phí
2
1
2
1
2
2
0,5
1
2
2
2,5
1
2
2
2,5
2
3
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
1
- Năng lượng tái tạo
- Tiết kiệm năng lượng
4. Trái đất và bầu trời
(10)=25%
- Chuyển động nhìn thấy
của Mặt Trời
- Chuyển động nhìn thấy
của Mặt Trăng
- Hệ Mặt Trời
- Ngân Hà
Số câu TN/ Số ý TL
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
1
6
1
1,0
12
3.0
4,0 điểm
2
2,0
4
1,0
3,0 điểm
2
2,0
0
0
2,0 điểm
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
1
1,0
0
0
1,0 điểm
Tổng số câu
10
Trắc
nghiệ
m
11
1
6
Tự
luận
6
16
6,0
4,0
10 điểm
Điểm
số
12
2,5
10
10
điểm
3
4
b) Bản đặc tả
Nội
Mức độ
dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu
Tự
luận
Câu hỏi
Trắc nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Đa dạng thế giới sống (tiết)
Đa dạng Thông
thực vật hiểu
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các
nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực
vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có
hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và
1
C1
4
5
trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng
cây gây rừng, ...).
Vận dụng
cao
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia
được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân
loại đã học.
Đa dạng Nhận biết
động vật
Nêu được sự đa dạng của ĐV thể hiện số lượng loài và
môi trường sống..
Thông
hiểu
1
C2
1
C3
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống
và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống
dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân
khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa
vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).
5
6
Gọi được tên một số con vật điển hình.
Vận dụng
Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một
số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
Vai trò
của đa
dạng
sinh học
trong tự
nhiênBảo vệ
sự đa
dạng
Tìm
hiểu
sinh vật
ngoài
thiên
nhiên.
Nhận biết
1
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và
trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ
môi trường, …
Vận dụng Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
1
C4
Bài 4
Vận dụng cao:
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp,
ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết
luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví
dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi
trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số
nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật
6
7
ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm
sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật
không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả
tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
- Lực và
tác dụng
của lực
Lực và tác dụng của lực
Nhận biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
1
C5
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
1
C6
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc
độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi
hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
7
8
Thông
hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt
tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của
sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn
lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành
đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế).
Vận dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và
chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.
– Lực
tiếp xúc
và lực
không
tiếp xúc
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc
đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc
đối tượng) chịu tác dụng của lực.
Thông
8
9
hiểu
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc
đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc
đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực
không tiếp xúc.
Ma sát
1
C7
Nhận biết
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt.
Thông
hiểu
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn,
ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
9
10
1
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực
ma sát lăn.
C8
Vận dụng
– Lực
cản của
nước
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy
chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong
trường hợp thực tế.
1
Bài 1
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát
trong an toàn giao thông đường bộ.
1
Bài 1
Nhận biết
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi
chuyển động trong môi trường (nước hoặc không khí).
Thông
hiểu
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển
động trong môi trường.
Vận dụng
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật
chuyển động trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng
10
11
của lực cản môi trường đó.
Nhận biết
– Khối
lượng và
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
trọng
lượng
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
Thông
hiểu
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối
lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị
trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan
đến lực hấp dẫn, trọng lực.
Vận dụng Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng
của vật hoặc ngược lại.
Nhận biết
– Biến
dạng của
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
lò xo
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt,
11
12
kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
Thông
hiểu
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật
chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ
với khối lượng của vật treo.
Vận dụng - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về: nguyên
nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả năng trở lại
hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực đàn hồi trong kĩ
thuật.
– Khái Nhận biết
niệm về
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một
năng
số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc
lượng
trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
12
13
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực
tế.
Thông
hiểu
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng,
tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ
minh họa.
1
Bài 2
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
1
Bài 2
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng
tác dụng lực.
Vận dụng - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả
năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có
khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.
–
Sự Nhận biết
chuyển
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền
13
14
hoá năng
lượng
năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng.
Thông
hiểu
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được
ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự
chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng
khác, từ vật này sang vật khác.
Vận dụng
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và
ứng dụng của định luật trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về
sự truyền nhiệt và giải thích được.
– Năng
lượng
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này
1
C9
14
15
hao phí
sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì năng
lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng
lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
– Năng
lượng tái
tạo
–
Tiết
kiệm
năng
lượng
Thông
hiểu
1
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái
tạo thường dùng trong thực tế.
C10
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật
khác từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng không
được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí
trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví dụ thực
tế.
Vận dụng
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng
nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
–
Chuyển
động
1
Bài 2
4. Trái đất và bầu trời
Nhận biết
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng
ngày quan sát thấy.
1
1
Bài 3
C11
15
16
nhìn thấy
của Mặt
Thông
Trời
hiểu
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của
Mặt Trời.
Vận dụng
Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời,
Mặt Trăng
–
Nhận biết
Chuyển
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
động
nhìn thấy
Thông
của Mặt
hiểu
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng
Trăng.
2
C12, C13
Vận dụng
- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền
thông dụng để giải thích được một số hình dạng nhìn
thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
– Hệ
Nhận biết
16
17
Mặt Trời
– Ngân
Hà
Thông
hiểu
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng;
Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng
Mặt Trời.
2
C14,15
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
1
C16
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu
được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách
khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của
Ngân Hà.
17
18
ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng
trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp thức ăn, nơi ở cho một số loài động vật
(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
(3) Cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho các ngành sản xuất
(4) Cân bằng hàm lượng oxygen và carbon dioxide trong không khí
(5) Làm cảnh
(6) Chứa độc tố gây hại cho sức khỏe con người
Đâu là những vai trò của thực vật trong đời sông?
A. (1), (3), (5) C. (2), (3), (5)
B. (2), (4), (6) D. (1), (4), (6)
Câu 2. Sự đa dạng của động vật thể hiện rõ nhất ở:
A. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. số lượng loài và môi trường sống.
C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.
Câu 3. Động vật trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
A. Cá. B. Thú. C. Lưỡng cư. D. Bò sát.
Câu 4. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (5)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (4), (5)
18
19
Câu 5. Quan sát hình dưới đây và cho biết, vận động viên đã tác dụng lực gì vào quả tạ?
A. lực đẩy.
B. lực nén.
C. lực kéo.
D. lực uốn.
Câu 6. Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo lực là:
A. Niutơn ( N).
B. Kilôgam ( Kg).
C. Mét ( m).
D. Lít ( l).
Câu 7. Trong các lực sau đây, lực nào là lực tiếp xúc?
A. Lực hút do Trái Đất tác dụng lên mặt trăng.
B. Lực hút của Mặt trời tác dụng lên Trái Đất.
C. Lực do Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà.
D. Lực do gió tác dụng vào cánh buồm.
Câu 8. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A.Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
B.Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
C.Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
D.Ma sát giữa má phanh với vành xe.
Câu 9. Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
A. Năng lượng ánh sáng.
B. Năng lượng nhiệt.
C. Năng lượng hóa học.
D. Năng lượng âm thanh.
Câu 10. Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo?
A.Than.
B. Khí tự nhiên.
C. Gió.
D. Dầu.
Câu 11. Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì Mặt Trăng
A. phát ra ánh sáng.
B. phản chiếu ánh sáng Mặt Trời.
C. là một ngôi sao.
D. quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 12. Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì:
A. Trái Đất quay xung quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.
B. Trái Đất quanh quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
19
20
D. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 13. Ngân Hà là một
A.chùm sao sắp xếp kéo dài trên bầu trời.
B.một “ dòng sông” sao trên bầu trời.
C.tập hợp hàng trăm tỉ thiên thể liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn.
D.tập hợp hàng trăm tỉ ngôi sao và nằm ở ngoài hệ Mặt Trời.
Câu 14. Hệ Mặt Trời gồm mấy hành tinh?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D.9.
Câu 15. Trong hệ Mặt Trời, hành tinh xa Mặt Trời nhất là
A. Thủy tinh.
B. Thổ tinh.
C. Thiên vương tinh.
D. Hải
vương tinh.
Câu 16. Khi nửa sáng của Mặt Trăng hoàn toàn hướng về Trái Đất thì hình dạng nhìn thấy
của Mặt trăng là
A.không Trăng.
B. Trăng Tròn.
C. Trăng khuyết.
D. Trăng bán
nguyệt.
Phần II: Tự luận (6,0 điểm): Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Bài 1. (2,0 đ)
a. Khi phanh gấp, lực ma sát xuất hiện ở những chỗ nào và có tác dụng gì đối với chuyển
động của xe đạp?
b. Nêu hai ví dụ về ảnh hưởng có lợi và có hại của ma sát lên giao thông.
Bài 2. (2,0 đ)
a. Em hãy cho biết năng lượng của xăng, dầu, ánh sáng Mặt Trời là năng lượng tái tạo hay
năng lượng không tái tạo? Khi được đốt cháy thì xăng, dầu giải phóng ra các dạng năng
lượng nào?
b. Hãy đề xuất biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình em.
Bài 3. (1,0 đ)
a) Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy cho biết hằng ngày từ trái đất, nhìn thấy mặt trời mọc
và lặn như thế nào. Vì sao?
20
21
b) Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất, hành tinh nào xa Mặt Trời nhất?
Bài 4: (1,0 đ)
Quan sát vòng đời sâu bướm và cho biết: Giai đoạn nào ảnh hưởng đến năng suất cây trồng?
Vì sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm
1.B
2.B
3.A
9.A
10.A
11.B
Phần II: Tự luận
Câu 1: 2,0 điểm
4.A
12.A
5.D
13.C
6.D
14.C
7.B
15.D
Đáp án
a. Lực ma sát xuất hiện chỗ phanh xe đạp. Nó cản trở chuyển động của xe
b. Có lợi: Khi xe xuống dốc, dùng phanh tạo lực ma sát giúp xe đi chậm lại.
Mặt đường hơi nhám giúp tăng ma sát cho các phương tiện giao thông đi lại
8.C
16.B
Biểu
điểm
1,0
0,5
21
22
không bị trơn trượt.
Có hại: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Lực ma sát làm món lốp
xe các phương tiện giao thông.
Bài 2: (2,0 điểm)
a.
0,5
Năng lượng xăng và dầu là năng lượng không tái tạo
Điểm
0,25
Năng lượng Mặt Trời là năng lượng tái tạo.
0,25
Khi được đốt cháy thì xăng, dầu giải phóng ra năng lượng nhiệt và năng lượng
ánh sáng
0,5
b) Các biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình :
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.
- Tận dụng ánh sáng tự nhiên .
- Chỉ sử dụng thiết bị điện khi thật cần thiết.
1,0
Bài 3: (1,0 điểm)
a) Hằng ngày trái đất quay từ phía tây sang phía đông nên chúng ta nhìn thấy
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây
b) Thủy tinh gần Mặt Trời nhất, Hải Vương tinh xa Mặt Trời nhất.
Điểm
0,5
0,5
Câu 4 (1,0 điểm)
- Ấu trùng (sâu) là giai đoạn ảnh hưởng nhiều nhất đến cây trồng vì:
Biểu
điểm
0,25
+ Thức ăn chủ yếu của sâu là lá cây.
0,25
+ Đây là giai đoạn sâu bướm cần nhiều chất dinh dưỡng nhất để có thể trải qua
0,25
nhiều lần lột xác và đạt được hình thái nhộng.
+ Cây trụi lá thì sẽ khó quang hợp nên năng xuất cây tròng giảm.
0,25
22
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung: Đa dạng thế giới sống, lực, năng lượng, trái đất và bầu trời.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 2: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 8: 26 tiết và 5 tiết chủ đề 9)
- Nội dung nửa sau học kì 2: 75% (7,5 điểm; 12 tiết Chủ đề 9, chủ đề 10, 11 : 42 tiết)
Chủ đề
Nhận biết
1
1. .Đa dạng thế giới sống
(26 tiết) = 20%
- Thực vật
- Động vật
- Vai trò và bảo vệ
sự đa dạng sinh
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
2
4
5
2
6
7
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
1
Tổng số câu
Tự
luận
10
1
Trắc
nghiệ
m
11
4
Điểm
số
12
2
1
2
Chủ đề
Nhận biết
1
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luận
10
Trắc
nghiệ
m
11
Điểm
số
12
học.
2. Lực (5 tiết) = 5%
- Lực và tác dụng của lực
2. Lực (10 tiết) = 25%
- Lực tiếp xúc và lực
không tiếp xúc
- Ma sát
- Khối lượng và trọng
lượng
- Biến dạng của lò xo
3. Năng lượng (10 tiết)
=25%
- Khái niệm về năng
lượng
- Một số dạng năng
lượng
- Sự chuyển hoá năng
lượng
- Năng lượng hao phí
2
1
2
1
2
2
0,5
1
2
2
2,5
1
2
2
2,5
2
3
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
1
- Năng lượng tái tạo
- Tiết kiệm năng lượng
4. Trái đất và bầu trời
(10)=25%
- Chuyển động nhìn thấy
của Mặt Trời
- Chuyển động nhìn thấy
của Mặt Trăng
- Hệ Mặt Trời
- Ngân Hà
Số câu TN/ Số ý TL
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
1
6
1
1,0
12
3.0
4,0 điểm
2
2,0
4
1,0
3,0 điểm
2
2,0
0
0
2,0 điểm
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
1
1,0
0
0
1,0 điểm
Tổng số câu
10
Trắc
nghiệ
m
11
1
6
Tự
luận
6
16
6,0
4,0
10 điểm
Điểm
số
12
2,5
10
10
điểm
3
4
b) Bản đặc tả
Nội
Mức độ
dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu
Tự
luận
Câu hỏi
Trắc nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Đa dạng thế giới sống (tiết)
Đa dạng Thông
thực vật hiểu
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các
nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực
vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có
hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và
1
C1
4
5
trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng
cây gây rừng, ...).
Vận dụng
cao
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia
được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân
loại đã học.
Đa dạng Nhận biết
động vật
Nêu được sự đa dạng của ĐV thể hiện số lượng loài và
môi trường sống..
Thông
hiểu
1
C2
1
C3
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống
và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống
dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân
khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa
vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).
5
6
Gọi được tên một số con vật điển hình.
Vận dụng
Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một
số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
Vai trò
của đa
dạng
sinh học
trong tự
nhiênBảo vệ
sự đa
dạng
Tìm
hiểu
sinh vật
ngoài
thiên
nhiên.
Nhận biết
1
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và
trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ
môi trường, …
Vận dụng Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
1
C4
Bài 4
Vận dụng cao:
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp,
ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết
luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví
dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi
trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số
nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật
6
7
ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm
sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật
không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả
tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
- Lực và
tác dụng
của lực
Lực và tác dụng của lực
Nhận biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
1
C5
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
1
C6
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc
độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi
hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
7
8
Thông
hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt
tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của
sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn
lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành
đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế).
Vận dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và
chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.
– Lực
tiếp xúc
và lực
không
tiếp xúc
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc
đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc
đối tượng) chịu tác dụng của lực.
Thông
8
9
hiểu
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc
đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc
đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực
không tiếp xúc.
Ma sát
1
C7
Nhận biết
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt.
Thông
hiểu
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn,
ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
9
10
1
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực
ma sát lăn.
C8
Vận dụng
– Lực
cản của
nước
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy
chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong
trường hợp thực tế.
1
Bài 1
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát
trong an toàn giao thông đường bộ.
1
Bài 1
Nhận biết
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi
chuyển động trong môi trường (nước hoặc không khí).
Thông
hiểu
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển
động trong môi trường.
Vận dụng
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật
chuyển động trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng
10
11
của lực cản môi trường đó.
Nhận biết
– Khối
lượng và
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
trọng
lượng
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
Thông
hiểu
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối
lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị
trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan
đến lực hấp dẫn, trọng lực.
Vận dụng Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng
của vật hoặc ngược lại.
Nhận biết
– Biến
dạng của
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
lò xo
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt,
11
12
kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
Thông
hiểu
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật
chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ
với khối lượng của vật treo.
Vận dụng - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về: nguyên
nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả năng trở lại
hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực đàn hồi trong kĩ
thuật.
– Khái Nhận biết
niệm về
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một
năng
số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc
lượng
trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
12
13
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực
tế.
Thông
hiểu
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng,
tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ
minh họa.
1
Bài 2
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
1
Bài 2
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng
tác dụng lực.
Vận dụng - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả
năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có
khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.
–
Sự Nhận biết
chuyển
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền
13
14
hoá năng
lượng
năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng.
Thông
hiểu
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được
ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự
chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng
khác, từ vật này sang vật khác.
Vận dụng
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và
ứng dụng của định luật trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về
sự truyền nhiệt và giải thích được.
– Năng
lượng
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này
1
C9
14
15
hao phí
sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì năng
lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng
lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
– Năng
lượng tái
tạo
–
Tiết
kiệm
năng
lượng
Thông
hiểu
1
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái
tạo thường dùng trong thực tế.
C10
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật
khác từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng không
được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí
trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví dụ thực
tế.
Vận dụng
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng
nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
–
Chuyển
động
1
Bài 2
4. Trái đất và bầu trời
Nhận biết
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng
ngày quan sát thấy.
1
1
Bài 3
C11
15
16
nhìn thấy
của Mặt
Thông
Trời
hiểu
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của
Mặt Trời.
Vận dụng
Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời,
Mặt Trăng
–
Nhận biết
Chuyển
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
động
nhìn thấy
Thông
của Mặt
hiểu
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng
Trăng.
2
C12, C13
Vận dụng
- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền
thông dụng để giải thích được một số hình dạng nhìn
thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
– Hệ
Nhận biết
16
17
Mặt Trời
– Ngân
Hà
Thông
hiểu
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng;
Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng
Mặt Trời.
2
C14,15
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
1
C16
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu
được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách
khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của
Ngân Hà.
17
18
ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng
trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp thức ăn, nơi ở cho một số loài động vật
(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
(3) Cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho các ngành sản xuất
(4) Cân bằng hàm lượng oxygen và carbon dioxide trong không khí
(5) Làm cảnh
(6) Chứa độc tố gây hại cho sức khỏe con người
Đâu là những vai trò của thực vật trong đời sông?
A. (1), (3), (5) C. (2), (3), (5)
B. (2), (4), (6) D. (1), (4), (6)
Câu 2. Sự đa dạng của động vật thể hiện rõ nhất ở:
A. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. số lượng loài và môi trường sống.
C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.
Câu 3. Động vật trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
A. Cá. B. Thú. C. Lưỡng cư. D. Bò sát.
Câu 4. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (5)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (4), (5)
18
19
Câu 5. Quan sát hình dưới đây và cho biết, vận động viên đã tác dụng lực gì vào quả tạ?
A. lực đẩy.
B. lực nén.
C. lực kéo.
D. lực uốn.
Câu 6. Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo lực là:
A. Niutơn ( N).
B. Kilôgam ( Kg).
C. Mét ( m).
D. Lít ( l).
Câu 7. Trong các lực sau đây, lực nào là lực tiếp xúc?
A. Lực hút do Trái Đất tác dụng lên mặt trăng.
B. Lực hút của Mặt trời tác dụng lên Trái Đất.
C. Lực do Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà.
D. Lực do gió tác dụng vào cánh buồm.
Câu 8. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A.Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
B.Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
C.Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
D.Ma sát giữa má phanh với vành xe.
Câu 9. Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
A. Năng lượng ánh sáng.
B. Năng lượng nhiệt.
C. Năng lượng hóa học.
D. Năng lượng âm thanh.
Câu 10. Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo?
A.Than.
B. Khí tự nhiên.
C. Gió.
D. Dầu.
Câu 11. Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì Mặt Trăng
A. phát ra ánh sáng.
B. phản chiếu ánh sáng Mặt Trời.
C. là một ngôi sao.
D. quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 12. Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì:
A. Trái Đất quay xung quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.
B. Trái Đất quanh quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
19
20
D. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 13. Ngân Hà là một
A.chùm sao sắp xếp kéo dài trên bầu trời.
B.một “ dòng sông” sao trên bầu trời.
C.tập hợp hàng trăm tỉ thiên thể liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn.
D.tập hợp hàng trăm tỉ ngôi sao và nằm ở ngoài hệ Mặt Trời.
Câu 14. Hệ Mặt Trời gồm mấy hành tinh?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D.9.
Câu 15. Trong hệ Mặt Trời, hành tinh xa Mặt Trời nhất là
A. Thủy tinh.
B. Thổ tinh.
C. Thiên vương tinh.
D. Hải
vương tinh.
Câu 16. Khi nửa sáng của Mặt Trăng hoàn toàn hướng về Trái Đất thì hình dạng nhìn thấy
của Mặt trăng là
A.không Trăng.
B. Trăng Tròn.
C. Trăng khuyết.
D. Trăng bán
nguyệt.
Phần II: Tự luận (6,0 điểm): Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Bài 1. (2,0 đ)
a. Khi phanh gấp, lực ma sát xuất hiện ở những chỗ nào và có tác dụng gì đối với chuyển
động của xe đạp?
b. Nêu hai ví dụ về ảnh hưởng có lợi và có hại của ma sát lên giao thông.
Bài 2. (2,0 đ)
a. Em hãy cho biết năng lượng của xăng, dầu, ánh sáng Mặt Trời là năng lượng tái tạo hay
năng lượng không tái tạo? Khi được đốt cháy thì xăng, dầu giải phóng ra các dạng năng
lượng nào?
b. Hãy đề xuất biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình em.
Bài 3. (1,0 đ)
a) Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy cho biết hằng ngày từ trái đất, nhìn thấy mặt trời mọc
và lặn như thế nào. Vì sao?
20
21
b) Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất, hành tinh nào xa Mặt Trời nhất?
Bài 4: (1,0 đ)
Quan sát vòng đời sâu bướm và cho biết: Giai đoạn nào ảnh hưởng đến năng suất cây trồng?
Vì sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm
1.B
2.B
3.A
9.A
10.A
11.B
Phần II: Tự luận
Câu 1: 2,0 điểm
4.A
12.A
5.D
13.C
6.D
14.C
7.B
15.D
Đáp án
a. Lực ma sát xuất hiện chỗ phanh xe đạp. Nó cản trở chuyển động của xe
b. Có lợi: Khi xe xuống dốc, dùng phanh tạo lực ma sát giúp xe đi chậm lại.
Mặt đường hơi nhám giúp tăng ma sát cho các phương tiện giao thông đi lại
8.C
16.B
Biểu
điểm
1,0
0,5
21
22
không bị trơn trượt.
Có hại: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Lực ma sát làm món lốp
xe các phương tiện giao thông.
Bài 2: (2,0 điểm)
a.
0,5
Năng lượng xăng và dầu là năng lượng không tái tạo
Điểm
0,25
Năng lượng Mặt Trời là năng lượng tái tạo.
0,25
Khi được đốt cháy thì xăng, dầu giải phóng ra năng lượng nhiệt và năng lượng
ánh sáng
0,5
b) Các biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình :
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.
- Tận dụng ánh sáng tự nhiên .
- Chỉ sử dụng thiết bị điện khi thật cần thiết.
1,0
Bài 3: (1,0 điểm)
a) Hằng ngày trái đất quay từ phía tây sang phía đông nên chúng ta nhìn thấy
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây
b) Thủy tinh gần Mặt Trời nhất, Hải Vương tinh xa Mặt Trời nhất.
Điểm
0,5
0,5
Câu 4 (1,0 điểm)
- Ấu trùng (sâu) là giai đoạn ảnh hưởng nhiều nhất đến cây trồng vì:
Biểu
điểm
0,25
+ Thức ăn chủ yếu của sâu là lá cây.
0,25
+ Đây là giai đoạn sâu bướm cần nhiều chất dinh dưỡng nhất để có thể trải qua
0,25
nhiều lần lột xác và đạt được hình thái nhộng.
+ Cây trụi lá thì sẽ khó quang hợp nên năng xuất cây tròng giảm.
0,25
22
 









Các ý kiến mới nhất