Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
khoa hoc tu nhien 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lư Thị Bé Bay (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 19-02-2023
Dung lượng: 164.7 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Lư Thị Bé Bay (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 19-02-2023
Dung lượng: 164.7 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I.
Trắc Nghiệm
Câu 1: Đặt đầu hai thanh kim loại giống nhau lại gần nhau, thấy xảy ra hiện tượng chúng
luôn hút nhau mà không đẩy nhau. Kết luận nào là đúng về hai thanh kim loại này?
A. Cả hai thanh đều là nam châm.
B. Cả hai thanh đều là sắt.
C. Một thanh là sắt, một thanh còn lại là nam châm.
D. Cả hai thanh có thể đều là nam châm, cũng có thể một thanh là sắt, thanh còn lại là
nam châm.
Câu 2: Tàu đệm từ hiện nay có thể đạt tới 600 km/h. Tàu có thể đạt tới tốc độ trên một
phần lớn nhờ vào yếu tố nào?
A. Giữa đường ray và toa tàu được bôi một loại dầu đặc biệt nên ma sát rất nhỏ.
B. Khối lượng của tàu rất nhẹ nên tàu sẽ đi nhanh hơn.
C. Đường ray và toa tàu được làm từ nam châm tạo nên lực nâng giúp giảm ma sát.
D. Đường ray và toa tàu được làm bằng vật liệu rất cứng nên giúp giảm ma sát.
Câu 3: Kim la bàn thường được làm bằng
A. Đồng.
B. Nhôm.
C. Nam châm.
D. Nhựa.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?
A. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc.B. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Nam.
C. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của kim nam châm đặt gần nó.
D. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của mạt sắt đặt gần nó.
Câu 5: Phát triển của sinh vật là
A. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các
giai đoạn.
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của
tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
D. quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Câu 6: Khi cây trồng thiếu phân lân thường có biểu hiện là
A. sinh trưởng chậm nhưng phát triển nhanh.
B. sinh trưởng nhanh nhưng lại phát triển chậm.
C. sinh trưởng nhanh, lá cây chuyển màu xanh đậm.
D. sinh trưởng chậm, lá cây chuyển màu xanh đậm.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển ở sinh vật?
A. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
B. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng.
C. Sinh trưởng thúc đẩy và làm thay đổi phát triển.
D. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan tới nhau.
Câu 8: Trong chăn nuôi gà, người ta thường thắp đèn để chủ động điều tiết độ dài ngày
và đêm nhằm mục đích tăng sản lượng trứng thu hoạch. Ứng dụng này dựa trên ảnh
hưởng của nhân tố nào đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi?
A. Đặc điểm của loài.
B. Nhiệt độ. C. Ánh sáng. D. Dinh dưỡng.
Câu 9: Cây Hai lá mầm có các loại mô phân sinh là
A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.B. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
C. mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.D. mô phân sinh chồi và mô phân sinh thân.
Câu 10: Các giai đoạn cơ bản của quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật có hoa
không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
A. Hạt nảy mầm.
hạt.
B. Cây mầm. C. Cây tạo lá đầu tiên.D. Cây tạo quả và hình thành
Câu 11: Tại sao khi trồng một số loại cây như rau su su, cây đỗ, … người ta thường bấm
ngọn?
A. Để kích thích mọc thêm nhiều rễ phụ, tạo nhiều quả.
B. Để kích thích cho cây ra nhiều cành, tạo nhiều quả.
C. Để kích thích cây cho ra nhiều lá, tạo nhiều quả.
D. Để kích thích cây cho ra nhiều tua cuốn, tạo nhiều quả.
Câu 12: Để chứng minh cây có sự sinh trưởng cần sử dụng thí nghiệm nào sau đây?
A. Trồng cây nhưng không tưới nước một thời gian.
B. Trồng các loài cây khác nhau trong cùng một loại chậu.
C. Trồng cây trong chậu và dùng thước đo chiều dài thân cây hằng ngày.
D. Trồng cùng một loài cây trong các loại chậu khác nhau và đặt trong thùng carton.
Câu 13: Ở động vật, sinh trưởng diễn ra ở
A. các tế bào của cơ thể.
C. các cơ quan của cơ thể.
B. các mô của cơ thể.
D. các mô và cơ quan của cơ thể.
Câu 14: Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo
thành các mô, cơ quan. Ở động vật đẻ con, giai đoạn phôi diễn ra ở
A. trong trứng đã thụ tinh.
C. ngoài tự nhiên.
B. trong cơ thể mẹ.
D. trong môi trường nước.
Câu 15: Trong các nhóm động vật sau, nhóm động vật nào có đặc điểm con non nở ra từ
trứng có đặc điểm hình thái khác với cơ thể trưởng thành?
A. Ruồi, muỗi, ếch, rắn, mèo.
C. Ong, rắn, ếch, chó, mèo.
B. Ruồi, muỗi, ếch, châu chấu, bướm.
D. Chim sẻ, ong, rắn, trâu, bò.
Câu 16: Tại sao trong một số mô hình chăn nuôi bò sữa hiện nay lại cho bò nghe nhạc?
A. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được thư giãn khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò
đều tăng.
B. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được tăng sức đề kháng khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
C. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sinh sản khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
D. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sự hô hấp khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
Câu 17: Đưa cực Bắc của một thanh nam châm lại gần một đầu của thanh kim loại, ta
thấy hai thanh hút nhau. Đưa cực Bắc của thanh nam châm lại gần đầu còn lại của thanh
kim loại, ta thấy hai thanh vẫn hút nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thanh kim loại là một nam châm.
C. Thanh kim loại làm bằng sắt.
B. Thanh kim loại làm bằng đồng.
D. Thanh kim loại làm bằng kẽm.
Câu 18: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu
A, B của hai thanh nam châm tương tác với nhau như thế nào?
A. Đẩy nhau.
B. Hút nhau. C. Không hút, không đẩy. D. Không xác định được.
Câu 19: Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam
châm như hình sau:
Cực Bắc của nam châm là
A. Ở 2.
B. Ở 1.
C. Nam châm thử định hướng sai. D. Không xác định được.
Câu 20: Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:
Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường
đều?
A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.
B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.
C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
Câu 21: Phát triển ở sinh vật là
A. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau
là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
B. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau
là sinh sản, phân chia và phát triển hình thái các cơ quan của cơ thể.
C. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và
khối lượng tế bào.
D. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong
vòng đời của sinh vật.
Câu 22: Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là
A. sự biệt hóa các tế bào thuộc mô biểu bì.
B. sự biệt hóa các tế bào thuộc mô phân sinh.
C. sự phân chia của các tế bào thuộc mô biểu bì.
D. sự phân chia của các tế bào thuộc mô phân sinh.
Câu 23: Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển khác nhau. Người ta gọi đó là
A. quá trình sinh trưởng và phát triển.
B. vòng đời. C. sinh trưởng.
D. phát triển.
Câu 24: Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là
A. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng
thành.
B. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, sinh lí gần giống với con trưởng
thành.
C. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái gần giống với con trưởng thành còn
có đặc điểm sinh lí rất khác con trưởng thành.
D. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái rất khác với con trưởng thành còn có
đặc điểm sinh lí gần giống con trưởng thành.
Câu 25: Phát biểu nào đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Vòng đời của tất cả các động vật đều trải qua các giai đoạn giống nhau.
B. Ở động vật, quá trình sinh trưởng sẽ thúc đẩy sự phát triển.
C. Ở động vật, quá trình phát triển tạo tiền đề cho sự sinh trưởng.
D. Giai đoạn phôi của động vật có thể diễn ra trong trứng hoặc trong cơ thể con cái.
Câu 26: Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật là
A. thức ăn.
B. nước.
C. ánh sáng. D. vật chất di truyền.
Câu 27: Ý nghĩa của sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới đối với thực vật
là
A. giúp thực vật thích nghi với các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
B. đảm bảo cho thực vật tận dụng được nguồn nước tối ưu nhất.
C. đảm bảo cho thực vật tận dụng được nguồn ánh sáng tối ưu nhất.
D. giúp các cây ưa sáng sử dụng nguồn không khí loãng trên cao.
Câu 28: Mỗi loài sinh vật thích hợp với một điều kiện nhiệt độ nhất định gọi là giới hạn
sinh thái về nhiệt độ, nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái về nhiệt độ đó thì
A. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ đạt mức tối đa.
B. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng.
C. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ dừng lại lập tức.
D. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ tăng dần đều.
Câu 29: Để tận dụng diện tích canh tác và nguồn ánh sáng trong quá trình gieo trồng
người ta đã trồng xen kẽ cây mía và cây bắp cải. Biện pháp này được gọi là
A. xen canh. B. luân canh. C. tăng vụ.
D. gối vụ.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của thức ăn đối với sự sinh
trưởng của động vật?
A. Thức ăn làm tăng tốc độ của hoạt động cảm ứng ở động vật.
B. Thức ăn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể động vật.
C. Thức ăn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
D. Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 31: Một bạn học sinh thắc mắc, nhà bạn ấy và nhà ông bà nội đã trồng hai cây bưởi,
cả hai nhà đều đã chăm sóc rất kĩ lưỡng và thực hiện đúng quy định theo khuyến cáo của
các chuyên gia nông nghiệp. Tuy nhiên, quả bưởi của nhà bạn khi thu hoạch chỉ đạt trung
bình từ 1 - 1,2 kg/quả. Trong khi đó, quả bưởi của nhà ông bà nội trồng khi thu hoạch đạt
trung bình từ 2 - 2,5 kg/quả. Theo em, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân chính dẫn đến
kết quả trên?
A. Giống bưởi mà nhà bạn học sinh và nhà ông bà trồng khác nhau.
B. Tỉ lệ nước được tưới hằng ngày khác nhau.
C. Ánh sáng nhận được hằng ngày khác nhau.
D. Khoáng chất từ đất khác nhau.
Câu 32: Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
A. bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi. B. tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
C. tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
D. tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa hai nam châm?
A. Các cực cùng tên thì thì hút nhau.
B. Các cực khác tên thì đẩy nhau.
C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
D. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
Câu 34 Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
A. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
B. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
C. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
D. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
Câu 35 Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
Câu 36 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.
B. Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
C. Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.
D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Câu 37 Từ phổ là hình ảnh
A. tương tác của hai nam châm với nhau.
B. tương tác giữa dòng điện và nam châm.
C. của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
D. tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Câu 38 Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường bên ngoài?
A. Nước, oxygen, carbon dioxide.
B. Oxygen, nước, chất dinh dưỡng.
C. Chất dinh dưỡng, nước và nhiệt độ.
D. Chất thải, nhiệt độ và carbon dioxide.
Câu 39 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sinh vật là
A. cung cấp nguyên liệu, duy trì sự sống. B. Cung cấp năng lượng, duy trì sự sống.
C. Duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.
D. Cung cấp nguyên liệu, cung cấp năng lượng.
Câu 40 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A. Ánh sáng, glucose, nước, nhiệt độ.B. Nước, carbon dioxide, oxygen, glucose.
C. Ánh sáng, nhiệt độ, nước, carbon dioxide.
D. Diệp lục tố, oxygen, carbon dioxide, glucose.
Câu 41 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
A. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, glucose. B. Oxygen, diệp lục tố, nhiệt độ, độ ẩm.
C. Glucose, carbon dioxide, nước, ánh sáng.
D. Nhiệt độ, nước, oxygen, carbon dioxide.
Câu 42 Trong quá trình hô hấp, động vật thải ra môi trường chất gì?
cơ.
A. Khí Carbonic.
B. Khí Oxygen.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Chất hữu
Câu 43 Cây nào thuộc nhóm cây ưa bóng?
A. Lúa.
B. Ngô.
C. Lá lốt.
D. Phi lao.
Câu 44 Khi hàm lượng khí oxygen thấp, cường độ hô hấp sẽ thay đổi như thế nào?
A. Cường độ hô hấp sẽ tăng.
B. Cường độ hô hấp sẽ giảm.
C. Cường độ hô hấp có thể tăng hoặc giảm. D. Cường độ hô hấp không bị ảnh
hưởng.
Câu 45 Vật liệu bị nam châm hút gọi là vật liệu gì?
A. Vật liệu bị hút.
B. Vật liệu có từ tính.
C. Vật liệu có điện tính.
D. Vật liệu bằng kim loại.
Câu 46 Nam châm vĩnh cửu được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. La bàn.
B. Loa điện.
C. Rơle điện từ.
D. Chuông báo động.
Câu 47 Trong các ý sau, đâu là vai trò của quang hợp đối với môi trường và đời sống con
người?
A. Tạo ra nhiều khí carbon dioxide và chất hữu cơ.
B. Tạo ra hợp chất hữu cơ cung cấp cho sinh vật khác.
C. Làm tăng hiệu ứng nhà kính, hạn chế ô nhiễm môi trường.
D. Làm tăng hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm môi trường.
Câu 48 Quan sát hình bên, khí khổng có cấu tạo như thế nào?
A. Một tế bào hình cầu phân bố tự do.
B. Hai tế bào hình cầu xếp úp vào nhau.
C. Một tế bào hình hạt đậu xếp song song.
D. Hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau.
II. Tự Luận
Câu 1 Muốn tăng từ trường của nam châm điện thì ta cần làm gì?
Câu 2 Trình bày vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
Câu 3Trình bày 4 ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật.
Câu 4 Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất nặng nề, trong khi đó bướm
trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?
Câu 5 Có một đoạn dây điện chạy trong nhà, không dùng các dụng cụ đo trực tiếp mắc
vào dòng điện, em hãy nêu một cách đơn giản để xác định xem có dòng điện chạy qua
dây dẫn hay không?
Câu 6 Nêu vị trí, vai trò của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên đối với sự sinh
trưởng của cây.
Câu 7:
a) Hãy lấy một ví dụ để chỉ ra ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật?
b) Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng có thể
sinh trưởng và phát triển bình thường?
Câu 8. Nêu khái niệm về trao đổi chất với môi trường.
Câu 9
a) Trình bày khái niệm của quá trình quang hợp thực vật?
b) Hoàn thành sơ đồ quang hợp sau:
ánh sáng
? + Carbon dioxide
Glucose
+ ?
Chất diệp lục
c) Trình bày khái niệm của quá trình hô hấp ở tế bào.
d) Hoàn thành sơ đồ hô hấp sau:
? + Oxygen → Carbon dioxide + nước + ?
Câu 10
a) Nêu cách chế tạo và hoạt động của một nam châm điện đơn giản.
b) Khi tăng cường độ dòng điện và đổi chiều dòng điện chạy qua cuộn dây của nam
châm điện, hiện tượng gì xảy ra?
Câu 11
a) Để tìm hiểu sự nảy mầm của hạt, Nam tiến hành 1 trong 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: cho hạt vào bát sứ đổ ngập nước.
Thí nghiệm 2: cho hạt vào bát sứ có tẩm bông ướt.
Theo em nên chọn thí nghiệm nào sẽ hợp lí? Vì sao. (0,5 đ)
b) Theo em việc thả rong đuôi chó vào bể kiếng nuôi cá cảnh có tác dụng gì? (0,5 đ)
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN
Câu 1
Muốn tăng từ trường của nam châm điện thì ta cần:
+ Tăng số vòng dây.
+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây.
Câu 2
Vai trò của các mô phân sinh đối với sinh trưởng của cây: Mô phân sinh là nhóm các tế
bào chưa phân hoá có khả năng phân chia tế bào mới và làm cho cây sinh trưởng.
- Mô phân sinh đỉnh chồi, đỉnh rễ có tác dụng làm tăng chiều dài của thân, cành, rễ.
- Mô phân sinh bên có tác dụng làm tăng bề ngang (đường kính) của thân, cành.
Câu 3
Ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật:
- Cá rô phi lớn nhanh ở 30oC, thấp hơn 18oC cá rô phi sẽ ngừng lớn, ngừng đẻ.
- Gấu Bắc Cực có kích thước cơ thể to lớn hơn hẳn so với gấu sống ở vùng nhiệt đới.
- Cây ở vùng ôn đới, về mùa đông lạnh giá, cây thường rụng nhiều lá để làm giảm diện
tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
- Thỏ sống ở vùng ôn đới có kích thước tai đuôi và các chi nhỏ hơn thỏ sống ở vùng nhiệt
đới để giảm bớt sự mất nhiệt của cơ thể khi nhiệt độ thấp.
Câu 4
Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất nặng nề, trong khi đó bướm trưởng thành
thường không gây hại cho cây trồng vì:
- Sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzyme tiêu hóa cellulose nên việc tiêu hóa và hấp
thụ thức ăn có hiệu quả thấp, vì vậy, sâu phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu
cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể. Việc ăn lá cây của sâu bướm khiến cây cối bị tổn
thương, gây ảnh hưởng nặng nề đến năng suất cây trồng.
- Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có enzyme
saccharase tiêu hóa đường saccharose. Việc hút mật hoa của bướm trưởng thành không
gây hại cho cây trồng, thậm chí còn giúp ích cho việc thụ phấn của cây trồng.
Câu 5
Đưa la bàn lại gần dây điện, nếu la bàn lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì có dòng
điện chạy qua dây dẫn và ngược lại, nếu kim la bàn không lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
Câu 6
- Mô phân sinh đỉnh nằm ở vị trí đỉnh của thân, cành và rễ; có chức năng làm gia tăng
chiều dài của thân, cành và rễ.
- Mô phân sinh bên phân bố theo hình trụ và hướng ra phía ngoài của thân; có chức năng
làm tăng độ dày (đường kính) của thân, rễ, cành.
Câu 7
a) Ví dụ để chỉ ra ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật: Gà Đông Tảo khi được chăm sóc tốt, đủ dinh dưỡng, không cần dùng thuốc tăng
trọng, gà mái có thể nặng tới 5 – 6 kg trong thời gian khoảng 5 – 6 tháng, tuy nhiên, nếu
chăm sóc không tốt, gà mái chỉ có thể đạt tối đa 3 kg/con.
b) Vì những ngày mùa đông có nhiệt độ thấp, cơ thể gia súc mất nhiều năng lượng để làm
ấm cơ thể, do đó, gia súc non cần nhiều thức ăn hơn để vừa đảm bảo đủ năng lượng cho
hoạt động giữ ấm vừa đủ năng lượng, nguyên liệu cho hoạt động sinh trưởng và phát triển
bình thường.
Đáp án
Câu 8
Điểm
* Khái niệm trao đổi chất:
- Trao đổi chất với môi trường là quá trình cơ thể lấy các
chất từ môi trường.
(0,25 điểm)
- Biến đổi chúng thành những chất cần thiết.
(0,25 điểm)
- Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(0,25 điểm)
- Trả lại cho môi trường những chất thải.
(0,25 điểm)
- Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành
năng lượng hoá học.
(0,25 điểm)
- Năng lượng hóa học được tích lũy trong các hợp chất hữu
cơ (chủ yếu là glucose).
(0,25 điểm)
Câu 9
a
Phương trình quang hợp:
ánh sáng
b
Nước + Carbon dioxide
Glucose + Oxygen
(0,5 điểm)
Diệp lục tố
(mỗi từ đúng điền vào vị trí tương ứng chấm 0,25đ)
c
- Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo
thành carbon dioxide và nước.
(0,25 điểm)
- Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bảo và cơ thể.
(0,25 điểm)
Phương trình hô hấp
d
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng
(nhiệt+ATP)
(0,5 điểm)
(mỗi từ đúng điền vào vị trí tương ứng chấm 0,25đ)
Câu 10
a
Ống dây dẫn có dòng điện chạy qua
(0,25 điểm)
Bên trong ống dây có lõi sắt non
(0,25 điểm)
Khi cho dòng điện chạy qua ống dây, lõi sắt non trở thành
(0,25 điểm)
nam châm
Có khả năng hút các vật bằng sắt, thép…các vật có tính từ
Khi tăng dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
- Từ trường của nam châm điện mạnh hơn
b
- Lực hút nam châm điện mạnh hơn
Khi đổi chiều dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
- Từ trường của nam châm điện cũng đổi chiều
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
- Độ lớn của lực từ của nam châm điện không thay đổi
(0,25 điểm)
Chọn TN2 sẽ hợp lí hơn.
(0,25 điểm)
Vì trong TN2 hạt có đủ điều kiện để nảy mầm (độ ẩm và
không khí).
(0,25 điểm)
Câu 11
a
Việc thả rong đuôi chó trong hồ cá là để cho rong đuôi chó
quang hợp:
b
(0,25 điểm)
- Tạo ra oxygen
- Cung cấp cho cá hô hấp.
(0,25 điểm)
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I.
Trắc Nghiệm
Câu 1: Đặt đầu hai thanh kim loại giống nhau lại gần nhau, thấy xảy ra hiện tượng chúng
luôn hút nhau mà không đẩy nhau. Kết luận nào là đúng về hai thanh kim loại này?
A. Cả hai thanh đều là nam châm.
B. Cả hai thanh đều là sắt.
C. Một thanh là sắt, một thanh còn lại là nam châm.
D. Cả hai thanh có thể đều là nam châm, cũng có thể một thanh là sắt, thanh còn lại là
nam châm.
Câu 2: Tàu đệm từ hiện nay có thể đạt tới 600 km/h. Tàu có thể đạt tới tốc độ trên một
phần lớn nhờ vào yếu tố nào?
A. Giữa đường ray và toa tàu được bôi một loại dầu đặc biệt nên ma sát rất nhỏ.
B. Khối lượng của tàu rất nhẹ nên tàu sẽ đi nhanh hơn.
C. Đường ray và toa tàu được làm từ nam châm tạo nên lực nâng giúp giảm ma sát.
D. Đường ray và toa tàu được làm bằng vật liệu rất cứng nên giúp giảm ma sát.
Câu 3: Kim la bàn thường được làm bằng
A. Đồng.
B. Nhôm.
C. Nam châm.
D. Nhựa.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?
A. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc.B. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Nam.
C. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của kim nam châm đặt gần nó.
D. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của mạt sắt đặt gần nó.
Câu 5: Phát triển của sinh vật là
A. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các
giai đoạn.
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của
tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
D. quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Câu 6: Khi cây trồng thiếu phân lân thường có biểu hiện là
A. sinh trưởng chậm nhưng phát triển nhanh.
B. sinh trưởng nhanh nhưng lại phát triển chậm.
C. sinh trưởng nhanh, lá cây chuyển màu xanh đậm.
D. sinh trưởng chậm, lá cây chuyển màu xanh đậm.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển ở sinh vật?
A. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
B. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng.
C. Sinh trưởng thúc đẩy và làm thay đổi phát triển.
D. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan tới nhau.
Câu 8: Trong chăn nuôi gà, người ta thường thắp đèn để chủ động điều tiết độ dài ngày
và đêm nhằm mục đích tăng sản lượng trứng thu hoạch. Ứng dụng này dựa trên ảnh
hưởng của nhân tố nào đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi?
A. Đặc điểm của loài.
B. Nhiệt độ. C. Ánh sáng. D. Dinh dưỡng.
Câu 9: Cây Hai lá mầm có các loại mô phân sinh là
A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.B. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
C. mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.D. mô phân sinh chồi và mô phân sinh thân.
Câu 10: Các giai đoạn cơ bản của quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật có hoa
không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
A. Hạt nảy mầm.
hạt.
B. Cây mầm. C. Cây tạo lá đầu tiên.D. Cây tạo quả và hình thành
Câu 11: Tại sao khi trồng một số loại cây như rau su su, cây đỗ, … người ta thường bấm
ngọn?
A. Để kích thích mọc thêm nhiều rễ phụ, tạo nhiều quả.
B. Để kích thích cho cây ra nhiều cành, tạo nhiều quả.
C. Để kích thích cây cho ra nhiều lá, tạo nhiều quả.
D. Để kích thích cây cho ra nhiều tua cuốn, tạo nhiều quả.
Câu 12: Để chứng minh cây có sự sinh trưởng cần sử dụng thí nghiệm nào sau đây?
A. Trồng cây nhưng không tưới nước một thời gian.
B. Trồng các loài cây khác nhau trong cùng một loại chậu.
C. Trồng cây trong chậu và dùng thước đo chiều dài thân cây hằng ngày.
D. Trồng cùng một loài cây trong các loại chậu khác nhau và đặt trong thùng carton.
Câu 13: Ở động vật, sinh trưởng diễn ra ở
A. các tế bào của cơ thể.
C. các cơ quan của cơ thể.
B. các mô của cơ thể.
D. các mô và cơ quan của cơ thể.
Câu 14: Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo
thành các mô, cơ quan. Ở động vật đẻ con, giai đoạn phôi diễn ra ở
A. trong trứng đã thụ tinh.
C. ngoài tự nhiên.
B. trong cơ thể mẹ.
D. trong môi trường nước.
Câu 15: Trong các nhóm động vật sau, nhóm động vật nào có đặc điểm con non nở ra từ
trứng có đặc điểm hình thái khác với cơ thể trưởng thành?
A. Ruồi, muỗi, ếch, rắn, mèo.
C. Ong, rắn, ếch, chó, mèo.
B. Ruồi, muỗi, ếch, châu chấu, bướm.
D. Chim sẻ, ong, rắn, trâu, bò.
Câu 16: Tại sao trong một số mô hình chăn nuôi bò sữa hiện nay lại cho bò nghe nhạc?
A. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được thư giãn khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò
đều tăng.
B. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được tăng sức đề kháng khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
C. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sinh sản khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
D. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sự hô hấp khiến sản lượng và chất lượng
của sữa bò đều tăng.
Câu 17: Đưa cực Bắc của một thanh nam châm lại gần một đầu của thanh kim loại, ta
thấy hai thanh hút nhau. Đưa cực Bắc của thanh nam châm lại gần đầu còn lại của thanh
kim loại, ta thấy hai thanh vẫn hút nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thanh kim loại là một nam châm.
C. Thanh kim loại làm bằng sắt.
B. Thanh kim loại làm bằng đồng.
D. Thanh kim loại làm bằng kẽm.
Câu 18: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu
A, B của hai thanh nam châm tương tác với nhau như thế nào?
A. Đẩy nhau.
B. Hút nhau. C. Không hút, không đẩy. D. Không xác định được.
Câu 19: Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam
châm như hình sau:
Cực Bắc của nam châm là
A. Ở 2.
B. Ở 1.
C. Nam châm thử định hướng sai. D. Không xác định được.
Câu 20: Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:
Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường
đều?
A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.
B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.
C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
Câu 21: Phát triển ở sinh vật là
A. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau
là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
B. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau
là sinh sản, phân chia và phát triển hình thái các cơ quan của cơ thể.
C. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và
khối lượng tế bào.
D. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong
vòng đời của sinh vật.
Câu 22: Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là
A. sự biệt hóa các tế bào thuộc mô biểu bì.
B. sự biệt hóa các tế bào thuộc mô phân sinh.
C. sự phân chia của các tế bào thuộc mô biểu bì.
D. sự phân chia của các tế bào thuộc mô phân sinh.
Câu 23: Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển khác nhau. Người ta gọi đó là
A. quá trình sinh trưởng và phát triển.
B. vòng đời. C. sinh trưởng.
D. phát triển.
Câu 24: Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là
A. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng
thành.
B. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, sinh lí gần giống với con trưởng
thành.
C. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái gần giống với con trưởng thành còn
có đặc điểm sinh lí rất khác con trưởng thành.
D. kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái rất khác với con trưởng thành còn có
đặc điểm sinh lí gần giống con trưởng thành.
Câu 25: Phát biểu nào đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Vòng đời của tất cả các động vật đều trải qua các giai đoạn giống nhau.
B. Ở động vật, quá trình sinh trưởng sẽ thúc đẩy sự phát triển.
C. Ở động vật, quá trình phát triển tạo tiền đề cho sự sinh trưởng.
D. Giai đoạn phôi của động vật có thể diễn ra trong trứng hoặc trong cơ thể con cái.
Câu 26: Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật là
A. thức ăn.
B. nước.
C. ánh sáng. D. vật chất di truyền.
Câu 27: Ý nghĩa của sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới đối với thực vật
là
A. giúp thực vật thích nghi với các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
B. đảm bảo cho thực vật tận dụng được nguồn nước tối ưu nhất.
C. đảm bảo cho thực vật tận dụng được nguồn ánh sáng tối ưu nhất.
D. giúp các cây ưa sáng sử dụng nguồn không khí loãng trên cao.
Câu 28: Mỗi loài sinh vật thích hợp với một điều kiện nhiệt độ nhất định gọi là giới hạn
sinh thái về nhiệt độ, nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái về nhiệt độ đó thì
A. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ đạt mức tối đa.
B. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng.
C. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ dừng lại lập tức.
D. quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ tăng dần đều.
Câu 29: Để tận dụng diện tích canh tác và nguồn ánh sáng trong quá trình gieo trồng
người ta đã trồng xen kẽ cây mía và cây bắp cải. Biện pháp này được gọi là
A. xen canh. B. luân canh. C. tăng vụ.
D. gối vụ.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của thức ăn đối với sự sinh
trưởng của động vật?
A. Thức ăn làm tăng tốc độ của hoạt động cảm ứng ở động vật.
B. Thức ăn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể động vật.
C. Thức ăn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
D. Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 31: Một bạn học sinh thắc mắc, nhà bạn ấy và nhà ông bà nội đã trồng hai cây bưởi,
cả hai nhà đều đã chăm sóc rất kĩ lưỡng và thực hiện đúng quy định theo khuyến cáo của
các chuyên gia nông nghiệp. Tuy nhiên, quả bưởi của nhà bạn khi thu hoạch chỉ đạt trung
bình từ 1 - 1,2 kg/quả. Trong khi đó, quả bưởi của nhà ông bà nội trồng khi thu hoạch đạt
trung bình từ 2 - 2,5 kg/quả. Theo em, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân chính dẫn đến
kết quả trên?
A. Giống bưởi mà nhà bạn học sinh và nhà ông bà trồng khác nhau.
B. Tỉ lệ nước được tưới hằng ngày khác nhau.
C. Ánh sáng nhận được hằng ngày khác nhau.
D. Khoáng chất từ đất khác nhau.
Câu 32: Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
A. bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi. B. tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
C. tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
D. tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa hai nam châm?
A. Các cực cùng tên thì thì hút nhau.
B. Các cực khác tên thì đẩy nhau.
C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
D. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
Câu 34 Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
A. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
B. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
C. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
D. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
Câu 35 Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
Câu 36 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.
B. Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
C. Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.
D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Câu 37 Từ phổ là hình ảnh
A. tương tác của hai nam châm với nhau.
B. tương tác giữa dòng điện và nam châm.
C. của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
D. tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Câu 38 Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường bên ngoài?
A. Nước, oxygen, carbon dioxide.
B. Oxygen, nước, chất dinh dưỡng.
C. Chất dinh dưỡng, nước và nhiệt độ.
D. Chất thải, nhiệt độ và carbon dioxide.
Câu 39 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sinh vật là
A. cung cấp nguyên liệu, duy trì sự sống. B. Cung cấp năng lượng, duy trì sự sống.
C. Duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.
D. Cung cấp nguyên liệu, cung cấp năng lượng.
Câu 40 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A. Ánh sáng, glucose, nước, nhiệt độ.B. Nước, carbon dioxide, oxygen, glucose.
C. Ánh sáng, nhiệt độ, nước, carbon dioxide.
D. Diệp lục tố, oxygen, carbon dioxide, glucose.
Câu 41 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
A. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, glucose. B. Oxygen, diệp lục tố, nhiệt độ, độ ẩm.
C. Glucose, carbon dioxide, nước, ánh sáng.
D. Nhiệt độ, nước, oxygen, carbon dioxide.
Câu 42 Trong quá trình hô hấp, động vật thải ra môi trường chất gì?
cơ.
A. Khí Carbonic.
B. Khí Oxygen.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Chất hữu
Câu 43 Cây nào thuộc nhóm cây ưa bóng?
A. Lúa.
B. Ngô.
C. Lá lốt.
D. Phi lao.
Câu 44 Khi hàm lượng khí oxygen thấp, cường độ hô hấp sẽ thay đổi như thế nào?
A. Cường độ hô hấp sẽ tăng.
B. Cường độ hô hấp sẽ giảm.
C. Cường độ hô hấp có thể tăng hoặc giảm. D. Cường độ hô hấp không bị ảnh
hưởng.
Câu 45 Vật liệu bị nam châm hút gọi là vật liệu gì?
A. Vật liệu bị hút.
B. Vật liệu có từ tính.
C. Vật liệu có điện tính.
D. Vật liệu bằng kim loại.
Câu 46 Nam châm vĩnh cửu được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. La bàn.
B. Loa điện.
C. Rơle điện từ.
D. Chuông báo động.
Câu 47 Trong các ý sau, đâu là vai trò của quang hợp đối với môi trường và đời sống con
người?
A. Tạo ra nhiều khí carbon dioxide và chất hữu cơ.
B. Tạo ra hợp chất hữu cơ cung cấp cho sinh vật khác.
C. Làm tăng hiệu ứng nhà kính, hạn chế ô nhiễm môi trường.
D. Làm tăng hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm môi trường.
Câu 48 Quan sát hình bên, khí khổng có cấu tạo như thế nào?
A. Một tế bào hình cầu phân bố tự do.
B. Hai tế bào hình cầu xếp úp vào nhau.
C. Một tế bào hình hạt đậu xếp song song.
D. Hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau.
II. Tự Luận
Câu 1 Muốn tăng từ trường của nam châm điện thì ta cần làm gì?
Câu 2 Trình bày vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
Câu 3Trình bày 4 ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật.
Câu 4 Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất nặng nề, trong khi đó bướm
trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?
Câu 5 Có một đoạn dây điện chạy trong nhà, không dùng các dụng cụ đo trực tiếp mắc
vào dòng điện, em hãy nêu một cách đơn giản để xác định xem có dòng điện chạy qua
dây dẫn hay không?
Câu 6 Nêu vị trí, vai trò của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên đối với sự sinh
trưởng của cây.
Câu 7:
a) Hãy lấy một ví dụ để chỉ ra ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật?
b) Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng có thể
sinh trưởng và phát triển bình thường?
Câu 8. Nêu khái niệm về trao đổi chất với môi trường.
Câu 9
a) Trình bày khái niệm của quá trình quang hợp thực vật?
b) Hoàn thành sơ đồ quang hợp sau:
ánh sáng
? + Carbon dioxide
Glucose
+ ?
Chất diệp lục
c) Trình bày khái niệm của quá trình hô hấp ở tế bào.
d) Hoàn thành sơ đồ hô hấp sau:
? + Oxygen → Carbon dioxide + nước + ?
Câu 10
a) Nêu cách chế tạo và hoạt động của một nam châm điện đơn giản.
b) Khi tăng cường độ dòng điện và đổi chiều dòng điện chạy qua cuộn dây của nam
châm điện, hiện tượng gì xảy ra?
Câu 11
a) Để tìm hiểu sự nảy mầm của hạt, Nam tiến hành 1 trong 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: cho hạt vào bát sứ đổ ngập nước.
Thí nghiệm 2: cho hạt vào bát sứ có tẩm bông ướt.
Theo em nên chọn thí nghiệm nào sẽ hợp lí? Vì sao. (0,5 đ)
b) Theo em việc thả rong đuôi chó vào bể kiếng nuôi cá cảnh có tác dụng gì? (0,5 đ)
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN
Câu 1
Muốn tăng từ trường của nam châm điện thì ta cần:
+ Tăng số vòng dây.
+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây.
Câu 2
Vai trò của các mô phân sinh đối với sinh trưởng của cây: Mô phân sinh là nhóm các tế
bào chưa phân hoá có khả năng phân chia tế bào mới và làm cho cây sinh trưởng.
- Mô phân sinh đỉnh chồi, đỉnh rễ có tác dụng làm tăng chiều dài của thân, cành, rễ.
- Mô phân sinh bên có tác dụng làm tăng bề ngang (đường kính) của thân, cành.
Câu 3
Ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật:
- Cá rô phi lớn nhanh ở 30oC, thấp hơn 18oC cá rô phi sẽ ngừng lớn, ngừng đẻ.
- Gấu Bắc Cực có kích thước cơ thể to lớn hơn hẳn so với gấu sống ở vùng nhiệt đới.
- Cây ở vùng ôn đới, về mùa đông lạnh giá, cây thường rụng nhiều lá để làm giảm diện
tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
- Thỏ sống ở vùng ôn đới có kích thước tai đuôi và các chi nhỏ hơn thỏ sống ở vùng nhiệt
đới để giảm bớt sự mất nhiệt của cơ thể khi nhiệt độ thấp.
Câu 4
Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất nặng nề, trong khi đó bướm trưởng thành
thường không gây hại cho cây trồng vì:
- Sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzyme tiêu hóa cellulose nên việc tiêu hóa và hấp
thụ thức ăn có hiệu quả thấp, vì vậy, sâu phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu
cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể. Việc ăn lá cây của sâu bướm khiến cây cối bị tổn
thương, gây ảnh hưởng nặng nề đến năng suất cây trồng.
- Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có enzyme
saccharase tiêu hóa đường saccharose. Việc hút mật hoa của bướm trưởng thành không
gây hại cho cây trồng, thậm chí còn giúp ích cho việc thụ phấn của cây trồng.
Câu 5
Đưa la bàn lại gần dây điện, nếu la bàn lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì có dòng
điện chạy qua dây dẫn và ngược lại, nếu kim la bàn không lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
Câu 6
- Mô phân sinh đỉnh nằm ở vị trí đỉnh của thân, cành và rễ; có chức năng làm gia tăng
chiều dài của thân, cành và rễ.
- Mô phân sinh bên phân bố theo hình trụ và hướng ra phía ngoài của thân; có chức năng
làm tăng độ dày (đường kính) của thân, rễ, cành.
Câu 7
a) Ví dụ để chỉ ra ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật: Gà Đông Tảo khi được chăm sóc tốt, đủ dinh dưỡng, không cần dùng thuốc tăng
trọng, gà mái có thể nặng tới 5 – 6 kg trong thời gian khoảng 5 – 6 tháng, tuy nhiên, nếu
chăm sóc không tốt, gà mái chỉ có thể đạt tối đa 3 kg/con.
b) Vì những ngày mùa đông có nhiệt độ thấp, cơ thể gia súc mất nhiều năng lượng để làm
ấm cơ thể, do đó, gia súc non cần nhiều thức ăn hơn để vừa đảm bảo đủ năng lượng cho
hoạt động giữ ấm vừa đủ năng lượng, nguyên liệu cho hoạt động sinh trưởng và phát triển
bình thường.
Đáp án
Câu 8
Điểm
* Khái niệm trao đổi chất:
- Trao đổi chất với môi trường là quá trình cơ thể lấy các
chất từ môi trường.
(0,25 điểm)
- Biến đổi chúng thành những chất cần thiết.
(0,25 điểm)
- Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(0,25 điểm)
- Trả lại cho môi trường những chất thải.
(0,25 điểm)
- Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành
năng lượng hoá học.
(0,25 điểm)
- Năng lượng hóa học được tích lũy trong các hợp chất hữu
cơ (chủ yếu là glucose).
(0,25 điểm)
Câu 9
a
Phương trình quang hợp:
ánh sáng
b
Nước + Carbon dioxide
Glucose + Oxygen
(0,5 điểm)
Diệp lục tố
(mỗi từ đúng điền vào vị trí tương ứng chấm 0,25đ)
c
- Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo
thành carbon dioxide và nước.
(0,25 điểm)
- Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bảo và cơ thể.
(0,25 điểm)
Phương trình hô hấp
d
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng
(nhiệt+ATP)
(0,5 điểm)
(mỗi từ đúng điền vào vị trí tương ứng chấm 0,25đ)
Câu 10
a
Ống dây dẫn có dòng điện chạy qua
(0,25 điểm)
Bên trong ống dây có lõi sắt non
(0,25 điểm)
Khi cho dòng điện chạy qua ống dây, lõi sắt non trở thành
(0,25 điểm)
nam châm
Có khả năng hút các vật bằng sắt, thép…các vật có tính từ
Khi tăng dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
- Từ trường của nam châm điện mạnh hơn
b
- Lực hút nam châm điện mạnh hơn
Khi đổi chiều dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
- Từ trường của nam châm điện cũng đổi chiều
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
- Độ lớn của lực từ của nam châm điện không thay đổi
(0,25 điểm)
Chọn TN2 sẽ hợp lí hơn.
(0,25 điểm)
Vì trong TN2 hạt có đủ điều kiện để nảy mầm (độ ẩm và
không khí).
(0,25 điểm)
Câu 11
a
Việc thả rong đuôi chó trong hồ cá là để cho rong đuôi chó
quang hợp:
b
(0,25 điểm)
- Tạo ra oxygen
- Cung cấp cho cá hô hấp.
(0,25 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất