Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:23' 25-09-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664

TUYỂN TẬP
ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2026 – 2027

Chúc bạn may mắn và thành công

GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2026 - 2027
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu trách nhiệm với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Bạn đọc thân mến
Với tài liệu này, tôi đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn sẽ không thể hoàn hảo. Tôi biết
phân khúc những người sử dụng tài liệu này rất thiểu số và họ là những con người ưu tú. Do
vậy, tôi rất mong nhận được sự đồng cảm, động viên và chia sẻ của bạn đọc.
Tôi luôn mong muốn tài liệu này sẽ đem lại giá trị giảng dạy cho các thầy cô và giá trị
học tập cho các em học sinh có chung niềm đam mê với môn Vật Lí. Chính vì vậy, tôi mong
muốn tài liệu này được sử dụng bởi những con người tử tế. Tôi cũng luôn sẵn sàng trao đổi,
giải đáp mọi thắc mắc của bạn đọc mua đáp án từ Đặng Hữu Luyện. Tôi rất vinh dự và tự hào
vì được kết nối với các thầy cô, các em học sinh ưu tú. Tôi luôn cầu chúc may mắn sẽ đến với
các thầy cô và các em học sinh sử dụng tài liệu này. Một lần nữa: “Chúc bạn may mắn và thành
công” sẽ đến với thầy cô và các em học sinh.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho tác giả, rất mong bạn đọc
ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể hãy liên
hệ:
1. Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)

2. SĐT/Zalo: 0984024664
Lưu ý: Tác giả mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những người tử tế. Do đó, khi
bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã lấy danh dự, lòng tự trọng
của bản thân và gia đình để cam kết với tác giả rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên tắc bản quyền;
không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách; không đưa lên các diễn đàn
internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen) – SĐT/Zalo: 0984024664
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT (https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
Lưu ý: Đáp án liên tục được cập để đảm bảo tính chính xác nhất. Để đảm bảo tính chính xác nhất và tránh
bị lừa đảo, bạn hãy liên hệ Đặng Hữu Luyện

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2

MỤC LỤC
STT

TỈNH

TRANG

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

5

2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

7

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU

10

4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG

12

5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

15

6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH – THPT CHUYÊN

17

7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

20

8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP

24

9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

28

10

ĐHQG HN - TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN

30

11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

32

12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

35

13

ĐHQG TP.HCM – TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

39

14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HUẾ

42

15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

44

16

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC – THPT CHUYÊN KHOA HỌC HUẾ

46

17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA

48

18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI CHÂU

51

19

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

53

20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN

57

21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

60

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3

22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

63

23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

66

24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

69

25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI

71

26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

73

27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

75

28

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA

77

29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

79

30

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

81

31

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

83

32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

86

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

AN GIANG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026 – 2027

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

MÔN THI: VẬT LÍ (CHUYÊN)
Ngày thi: 03/6/2026

Bài 1 (1,0 điểm):
Một người đi xe đạp từ A đến B với chiều dài quãng đường là s. Trong nửa đoạn đường
đầu người đó đi với vận tốc 12 km/h, nửa đoạn đường còn lại với vận tốc 9 km/h. Tính vận tốc
trung bình người đi xe đạp trên cả đoạn đường AB.
Bài 2 (2,0 điểm):
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước phần đáy 40 cm x 50 cm, chiều cao của
khối gỗ là 20 cm. Thả khối gỗ vào trong nước sao cho đáy của khối gỗ nằm song song mặt
nước. Biết rằng trọng lượng riêng của gỗ và nước lần lượt là: 8 000 N/m³ và 10 000 N/m³.
a) Tính lực đẩy mà nước tác dụng lên khối gỗ.
b) Tính thể tích và chiều cao phần nổi của khối gỗ.
c) Treo vào phía dưới của khối gỗ một quả cầu làm bằng kim loại có thể tích 200 cm³.
Thể tích khối gỗ đã chìm thêm là 𝑉𝑐𝑡 = 1400 cm3 , tính khối lượng riêng của kim loại làm quả
cầu.
Bài 3 (2,0 điểm):
Một quả bóng tennis có khối lượng 62 gam được ném theo phương thẳng đứng hướng
lên từ độ cao 0,8 m so với mặt đất, với tốc độ 20 m/s. Biết rằng khối lượng 1 kg có trọng lượng
tương ứng bằng 10 N. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua lực cản của không khí.
a) Tính cơ năng của quả bóng lúc ném.
b) Tính độ cao lớn nhất mà quả bóng có thể đạt được.
Bài 4 (3,0 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế 𝑈𝐴𝐵 =
36 V không đổi và cường độ dòng điện qua điện
trở 𝑅2 là 𝐼2 = 1,5 A.
a) Tìm điện trở 𝑅1 nếu 𝑅2 = 6 Ω; 𝑅3 = 3 Ω.
b) Tìm điện trở 𝑅3 nếu 𝑅1 = 9 Ω; 𝑅2 = 3 Ω.
c) Tìm điện trở 𝑅2 nếu 𝑅1 = 10 Ω; 𝑅3 = 6 Ω.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5

Bài 5 (2,0 điểm):
Vật sáng AB cao 2 cm có dạng hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội
tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 6 cm. Biết rằng thấu kính có tiêu cự 4 cm.
a) Vẽ ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính.
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao ảnh.
c) Giữ yên thấu kính, di chuyển vật sáng dọc theo trục chính như thế nào và có độ dài
bao nhiêu để thu được ảnh cao bằng vật?
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

BẮC NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2026 - 2027
Bài thi: Khoa học tự nhiên 1
(Dành cho thí sinh thi vào chuyên Vật lí)

(Đề thi có 03 trang)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (1,5 điểm)
Hai vật nhỏ A và B chuyển động thẳng đều trên cùng
một đường thẳng. Tại thời điểm ban đầu, vật A cách vật B một
đoạn 50 m. Biết vật A chuyển động với tốc độ là 𝑣𝐴 , vật B
chuyển động với tốc độ là 𝑣𝐵 (với 𝑣𝐵 > 𝑣𝐴 ).
- Nếu hai vật chuyển động cùng chiều thì sau 15 s
khoảng cách giữa hai vật giảm đi 15 m.
- Nếu hai vật chuyển động ngược chiều ra xa nhau thì
sau 5 s khoảng cách giữa hai vật tăng thêm 35 m.
1. Tính 𝑣𝐴 và 𝑣𝐵 .
2. Nếu hai vật chuyển động trên hai đường thẳng d1 và
Hình 1
d2 tạo với nhau một góc 𝛼 như Hình 1 (0 < 𝛼 < 90°) thì khoảng
cách ngắn nhất giữa hai vật trong quá trình chuyển động là 25m. Tính 𝛼.
Câu 2. (1,0 điểm)
Đĩa tròn, phẳng, đồng chất có khối lượng 𝑚 =
5 kg đặt thẳng đứng trên mặt phẳng nghiêng góc 𝛼 =
30∘ như Hình 2. Khi đĩa cân bằng thì dây nối AB có
phương nằm ngang. Biết giữa đĩa và mặt phẳng nghiêng có
ma sát, lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật có xu hướng
trượt trên bề mặt của vật khác, lực ma sát nghỉ có độ
lớn 𝐹𝑚𝑠𝑛 ≤ 𝑘𝑄, trong đó k là hệ số ma sát giữa đĩa và mặt
Hình 2
phẳng nghiêng, Q là áp lực của đĩa lên mặt phẳng nghiêng.
Lấy g = 10 m/s2.
1. Biểu diễn các lực tác dụng lên đĩa và tính độ lớn các lực đó.
2. Tìm điều kiện của hệ số ma sát k để đĩa cân bằng.
Câu 3. (1,5 điểm)
Một bình nhiệt lượng kế bằng đồng, hình trụ, đáy phẳng, tiết diện trong 𝑆 = 400 cm2 ,
đặt thẳng đứng, có khối lượng 𝑚 = 350 g. Ban đầu nhiệt lượng kế được giữ ở nhiệt độ
phòng 𝑡0 = 20∘ C. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 𝐿 = 2,3 ⋅ 106  J/kg; khối lượng riêng của nước
là 𝐷1 = 1000 kg/m3 , của đồng là 𝐷2 = 8900 kg/m3 ; nhiệt dung riêng của nước là 𝑐1 =
4200 J/kg.K, của đồng là 𝑐2 = 400 J/kg.K; nhiệt độ sôi của nước là 100 °C. Bỏ qua sự giãn nở
vì nhiệt và trao đổi nhiệt với môi trường.
1. Đổ m0 (g) nước ấm ở nhiệt độ 𝑡1 °C vào nhiệt lượng kế. Khi có sự cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm Δ𝑡 °C. Đổ tiếp m0 (g) nước ở nhiệt độ 𝑡1 °C vào nhiệt
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7

lượng kế đến khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nhiệt lượng kế lại tăng thêm 0,1Δ𝑡 °C.
Tính 𝑚0 .
2. Thay vì đổ nước ấm vào trong nhiệt lượng kế, người ta nung nóng một thỏi đồng
(cùng nhiệt dung riêng với nhiệt lượng kế) hình lập phương cạnh a = 10 cm đến nhiệt độ t2 °C
rồi đặt vào trong nhiệt lượng kế sao cho đáy của thỏi đồng tiếp xúc hoàn toàn với đáy nhiệt
lượng kế. Khi có sự cân bằng nhiệt, đổ từ từ nước ở nhiệt độ phòng vào nhiệt lượng kế. Để mức
nước trong nhiệt lượng kế ngang bằng đáy trên của thỏi đồng thì cần phải đưa vào đó 3,2 kg
nước. Nhiệt độ cuối cùng trong nhiệt lượng kế là 50 °C. Hãy xác định nhiệt độ t2 của thỏi đồng
trước khi bỏ vào nhiệt lượng kế.
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 3 gồm: nguồn điện không đổi có
suất điện động E = 8 V, điện trở trong r = 3 Ω; mạch ngoài có:
bóng đèn ghi 3V – 3W, điện trở R1 = 3 Ω, một biến trở con chạy
AB. Ampe kế, dây nối và khoá K có điện trở không đáng kể; điện
trở của đèn không thay đổi.
1. K mở, khi con chạy C ở vị trí A hoặc B thì công suất
tiêu thụ trên mạch ngoài như nhau. Tính điện trở toàn phần của
Hình 3
biến trở.
2. Đóng K, di chuyển con chạy C để độ sáng của đèn mạnh nhất. Xác định điện trở phần
AC của biến trở.
3. Đóng K, di chuyển con chạy C. Hãy vẽ đồ thị của hiệu điện thế UDM theo cường độ
dòng điện chạy qua nguồn.
Câu 5. (1,0 điểm)
Hai dây dẫn thẳng dài, đặt vuông góc với nhau,
cùng nằm trong một mặt phẳng, cách điện với nhau tại
điểm bắt chéo (điểm O). Dây dẫn thứ nhất có dòng điện
I1 = 2 A chạy dọc theo chiều dương trục Ox, dây dẫn thứ
hai có dòng điện I2 = 4 A chạy dọc theo chiều dương
trục Oy. Biết cảm ứng từ do dây dẫn thẳng dài có cường
độ dòng điện I gây ra tại điểm cách dây dẫn khoảng r
𝐼
Hình 4
được tính theo công thức 𝐵 = 2.10−7 . (với I đo bằng
𝑟
A, r đo bằng m, B đo bằng T).
1. Tính cảm ứng từ tại điểm M có tọa độ x = 4 cm, y = -5 cm. Chỉ rõ chiều của cảm ứng
từ tại điểm đó.
2. Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra là B1, dòng điện I2 gây ra là B2. Tìm những điểm
⃗⃗⃗⃗2 = −2𝐵
⃗⃗⃗⃗1 .
mà tại đó có 3𝐵

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8

Câu 6. (2,0 điểm)
Cho một thấu kính hội tụ có rìa tròn, tiêu cự 5 cm. Một vật
sáng AB có dạng đoạn thẳng dài 1 cm đặt vuông góc với trục
chính tại A và cách quang tâm của thấu kính một khoảng 25 cm.
Phía sau thấu kính đặt một màn hứng ảnh (E) vuông góc với trục
chính.
1. Trên màn hứng ảnh thu được ảnh A1B1 rõ nét của vật
sáng AB. Tìm vị trí đặt màn hứng ảnh và kích thước của ảnh A1B1
khi đó.
2. Giữ thấu kính cố định, di chuyển vật dọc theo trục chính
của thấu kính, di chuyển màn dọc theo trục chính sao cho thu
Hình 5
được ảnh rõ nét trên màn. Đồ thị sự phụ thuộc khoảng cách L
giữa vật và màn vào khoảng cách d từ vật đến thấu kính được biểu diễn như Hình 5. Hãy xác
định các giá trị L0; L1; d0; d1.
3. Đặt thêm thấu kính phân kì có rìa tròn, tiêu cự -10 cm ghép sát, đồng trục với thấu
kính hội tụ trên. Thấu kính phân kì có bán kính rìa bằng 3 cm và bằng một nửa so với bán kính
rìa của thấu kính hội tụ ban đầu. Thay vật sáng AB bằng một điểm sáng S đặt trên trục chính,
trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 30 cm.
a. Xác định ảnh của điểm sáng S.
b. Đặt màn đủ rộng vuông góc với trục chính của thấu kính, phía sau thấu kính và cách
quang tâm 15 cm. Chùm sáng từ S qua thấu kính tạo ra vật sáng trên màn. Tính diện tích vệt
sáng đó.
(Lưu ý: Học sinh được sử dụng các công thức của thấu kính)
Câu 7. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau:
+ Nguồn điện không đổi chưa biết hiệu điện thế.
+ Sợi dây kim loại rất dài, được cách điện bởi lớp sơn mỏng.
+ Một ống hình trụ bằng nhựa cách điện đã biết chiều dài L và bán kính ngoài của tiết
diện ống là r.
+ Vôn kế có điện trở rất lớn.
+ Một điện trở đã biết có giá trị R0.
+ Một số dây nối có điện trở nhỏ.
Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định điện trở suất của sợi dây kim loại trên.
-----------HẾT -----------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9

SỞ GDĐT CÀ MAU

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026 – 2027
* Môn thi: VẬT LÍ (Chuyên)
* Ngày thi: 28/6/2026

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

* Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Một khối trụ bằng gỗ đường kính 𝑑 nổi trong
một cốc đựng nước có đường kính trong là 𝐷 (hình vẽ
1). Khi đó mặt dưới khối trụ nằm ở vạch 𝑉𝐻 = 70 ml,
mặt nước trong cốc nằm ở vạch 𝑉𝐵 = 120 ml. Người ta
dùng que thép mỏng để ấn khối trụ theo phương thẳng
đứng thì mực nước 𝑉𝐵 trong cốc và vạch 𝑉𝐻 của mặt
dưới khối trụ cũng thay đổi. Biết khối lượng riêng của
nước là 𝐷𝑛 = 1000 kg/m3 .
Bảng ghi sau là kết quả của các phép đo khi tiến
hành thí nghiệm:

Hình vẽ 1

𝑉𝐻  (ml)

70

60

50

40

30

20

10

0

𝑉𝐵  (ml)

120

127

134

140

147

150

150

150

a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 𝑉𝐵 theo 𝑉𝐻 .
b) Tính khối lượng riêng của gỗ làm khối trụ.
c) Tính tỷ số các đường kính 𝐷/𝑑.
Câu 2. (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ 2: 𝑅1 = 𝑅2 = 3 Ω; 𝑅3 =
2 Ω; 𝑈𝐴𝐵 = 12 V; 𝑅𝑥 là điện trở có độ lớn có thể thay đổi
được. Bỏ qua điện trở các dây nối.
a) Cho 𝑅𝑥 = 3 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
AB và tính hiệu điện thế 𝑈𝐷𝐵 .
b) Cho 𝑅𝑥 tăng thì cường độ dòng điện qua các điện
trở 𝑅3 và 𝑅2 thay đổi như thế nào?
c) Tính 𝑅𝑥 để công suất tiêu thụ trên 𝑅𝑥 cực đại.

Hình vẽ 2

Câu 3. (2,0 điểm)
Người ta cho vòi nước nóng 70∘ 𝐶 và vòi nước lạnh 10∘ 𝐶 đồng thời chảy vào một bể đã
có sẵn 100 kg nước ở nhiệt độ 60∘ 𝐶. Hỏi để thu được nước có nhiệt độ 45∘ 𝐶 thì phải mở hai
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10

vòi trong bao lâu? Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 30 kg/phút. Coi rằng chỉ có sự trao đổi
nhiệt lượng giữa các lượng nước trên.
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho thấu kính có tiêu cự 15 cm, một điểm sáng S nằm trên trục chính. Nếu cho S di
chuyển vuông góc với trục chính của thấu kính, thì ảnh S' di chuyển ngược chiều với S và có
quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
a) Hãy cho biết tính chất của ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả và tính khoảng cách từ S ở vị
trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2 m/s lên trên theo phương vuông góc với
trục chính. Ảnh S' của S di chuyển với tốc độ và hướng như thế nào?
1
1
1
(Học sinh được sử dụng công thức thấu kính: = + ').
f
d
d
Câu 5. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau:
+ Hai khối trụ đồng chất, hình dạng và kích thước bên ngoài giống hệt nhau, có khối
lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. Một khối đặc, một khối rỗng kín nước, lỗ rỗng
cũng có dạng hình trụ và có trục trùng với trục của khối trụ, chiều dài của lỗ bằng chiều dài của
khối trụ.
+ Một thước đo thẳng, một bình nước lớn, khối lượng riêng của nước là 𝐷𝑛 đã biết, một
sợi dây chỉ mảnh.
Hãy trình bày cơ sở lý thuyết và một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng
của chất tạo nên các khối trụ và bán kính lỗ rỗng của khối trụ rỗng.
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 03 trang)

Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1 (VẬT LÍ)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Dành cho thí sinh thi vào các trường THPT chuyên)

Câu 1. (1,5 điểm)
Thanh trụ tròn AB đồng chất, dài 𝐿 = 0,9 m, bán kính tiết diện
𝑅 = 2 cm, khối lượng 𝑀 (kg), có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua
O cách đầu B đoạn 30 cm. Đầu A treo vật đặc, bằng đồng, khối
lượng 𝑚1 = 1,5 kg. Khi đầu B treo vật khối lượng 𝑚2 thì thanh nằm cân
bằng như Hình 1. Trong đó, I là điểm nằm ở mặt nước và là trung điểm
của AO. Đoạn AI chìm trong nước.
Biết khối lượng riêng của đồng, nước, thanh AB lần lượt là 𝐷1 =
8900 kg/m3, 𝐷2 = 1000 kg/m3 , 𝐷3 = 600 kg/m3 . Bỏ qua khối lượng
riêng của không khí, ma sát ở trục quay O. Dây treo nhẹ và không dãn.
Cho 𝜋 = 3,14. Hãy tính:
Hình 1
a) khối lượng 𝑀 của thanh AB.
b) lực đẩy Archimedes (Ác si mét) của nước tác dụng lên vật 𝑚1 và lên đoạn AI.
c) khối lượng m2.
Câu 2. (1,0 điểm)
Để bảo quản một mẫu sinh phẩm y tế có khối lượng 𝑚0 = 0,5 kg và nhiệt độ ban đầu là 𝑡0 =
24∘ C người ta đặt nó vào một hộp bảo quản chứa nước đá có khối lượng 𝑚1 = 2 kg ở nhiệt độ 𝑡1 =
−5∘ C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của hộp bảo quản và của không khí bên trong hộp. Biết nhiệt dung riêng
của nước đá và của mẫu sinh phẩm lần lượt là 𝑐1 = 2100 J/(kg.K), 𝑐0 = 3200 J/(kg.K). Nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá là 𝜆 = 340000 J/kg.
a) Giả sử hộp bảo quản cách nhiệt hoàn toàn với môi trường. Hãy xác định nhiệt độ của mẫu
sinh phẩm khi có cân bằng nhiệt và khối lượng nước đá đã nóng chảy.
b) Thực tế, có sự truyền nhiệt từ môi trường bên ngoài vào bên trong hộp. Biết nhiệt độ bên
ngoài là 30°C và công suất truyền nhiệt từ ngoài vào hộp tuân theo quy luật:
𝑃 = 𝑘. 𝑆. Δ𝑡,
2
trong đó hệ số 𝑘 = 20 W/(m .K), 𝑆 = 0,05 m2 là diện tích xung quanh của hộp, Δ𝑡 là độ
chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bên trong hộp.
Để đơn giản, ta xét hệ từ khi đã cân bằng nhiệt ở ý a. Tính tổng nhiệt lượng 𝑄 truyền vào trong
hộp và khối lượng nước đá bị tan thêm trong thời gian 1 giờ.
Ghi chú: Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt
độ nóng chảy là 𝑄 = 𝜆. 𝑚.
Câu 3. (3,5 điểm)
3.1. Cho 4 bóng đèn Đ1 , Đ2 , Đ3 , Đ4 cùng loại (6V,
6W), một đoạn mạch AB gồm nguồn điện và điện trở bảo vệ
(Hình 2), một số dây dẫn, 3 khóa 𝐾1 , 𝐾2 , 𝐾3 . Bỏ qua điện trở
của các khóa K và các dây dẫn. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu
Hình 2
AB bằng 12 V.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12

Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn các điều kiện sau:
- Khi 𝐾1 đóng 𝐾2 , 𝐾3 mở thì đèn Đ1 , Đ2 sáng bình thường, còn đèn Đ3 , Đ4 không sáng.
- Khi 𝐾2 đóng 𝐾1 , 𝐾3 mở thì đèn Đ3 , Đ4 sáng bình thường, còn đèn Đ1 , Đ2 không sáng.
- Khi đóng cả 3 khóa 𝐾1 , 𝐾2 , 𝐾3 thì 4 đèn đều tắt.
3.2. Cho mạch điện như Hình 3.
Biết hiệu điện thế hai đầu 𝐴, 𝐵 là 𝑈𝐴𝐵 = 24 𝑉. Các điện trở có giá
trị 𝑅0 = 1 Ω; 𝑅1 = 4 Ω; 𝑅2 = 6 Ω; 𝑅3 = 4 Ω; 𝑅4 = 6 Ω.
a) Tính điện trở tương đương toàn mạch và cường độ dòng điện
qua mạch chính.
b) Mắc vôn kế có điện trở vô cùng lớn vào giữa hai điểm 𝑀, 𝑁.
Tính số chỉ của vôn kế và chỉ rõ cực dương của vôn kế được nối với điểm
nào.
Hình 3
c) Thay vôn kế trên bằng một biến trở 𝑅𝑥 . Thay đổi giá trị
của 𝑅𝑥 để công suất tiêu thụ trên 𝑅𝑥 đạt cực đại. Tìm giá trị cực đại đó.
3.3. Để xác định lại dấu của các cực Acquy đã bị mất, nhóm
học sinh dùng các dụng cụ sau và mắc theo sơ đồ như Hình 4:
- Bình Acquy đã mất dấu các cực,
- Ống dây hình trụ có lõi thép,
- Khóa 𝐾,
- Kim nam châm (là nam châm nhỏ có thể quay quanh trục thẳng
đứng đi qua 𝑂).
Hình 4
Em hãy thay nhóm học sinh trình bày cách xác định lại các cực của
Acquy.
Ghi chú: Quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều đường sức
của ống dây: "Khum bàn tay phải theo vòng dây trên ống dây sao
cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện trong
ống dây; ngón cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ xuyên qua
ống dây".
Câu 4. (2,5 điểm)
4.1. Trong khí tượng học, máy Campbell-Stokes sử dụng
một quả cầu bằng thủy tinh đồng chất, chiết suất 𝑛 = √2, bán
kính 𝑅 = 6 cm để hội tụ ánh sáng Mặt Trời nhằm xác định thời
gian nắng trong ngày. Quả cầu có tâm 𝑂 và trục đối xứng 𝐴𝐵.
Lấy chiết suất của không khí bằng 1.
Vào một thời điểm trong ngày, một tia sáng Mặt
Trời 𝑆𝐼 chiếu tới quả cầu theo phương song song với trục 𝐴𝐵 và
cách trục một khoảng ℎ = 3√2 cm (Hình 5).
Hình 5
a) Tính góc tới 𝑖 và góc khúc xạ 𝑟 tại điểm 𝐼 (tia 𝑂𝐼 là
pháp tuyến).
b) Tính góc lệch 𝐷 giữa tia tới và tia ló ra khỏi quả cầu (góc hợp bởi phương của tia tới và
phương của tia ló).
4.2. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Dụng cụ gồm:

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13

- Một thấu kính hội tụ 𝐿 có tiêu cự 𝑓 cần xác định.
- Một vật sáng 𝐴𝐵 có dạng hình mũi tên nhỏ, cao 2 cm.
- Một màn để quan sát ảnh của vật qua thấu kính.
- Giá quang học có gắn với thước đo.
Tiến trình của nhóm học sinh:
a) Bằng kiến thức hình học, nhóm học sinh chứng minh được rằng đối với thấu kính hội tụ cho
ảnh thật, có mối liên hệ:
1 1 1
= +
𝑓 𝑑 𝑑'
Trong đó: 𝑑 là khoảng cách từ vật đến thấu kính, 𝑑' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
Em hãy chứng minh lại công thức đó.
b) Nhóm học sinh đặt vật 𝐴𝐵 vuông góc với trục chính của thấu kính, 𝐴 nằm trên trục chính và
cách thấu kính một khoảng 45 cm. Di chuyển màn quan sát thì thấy ảnh hiện rõ trên màn khi màn cách
thấu kính khoảng 90 cm. Dựa vào kết quả đó, em hãy tính tiêu cự của thấu kính và chiều cao của ảnh.
c) Từ vị trí ban đầu (cách thấu kính 45 cm), nhóm học sinh dịch chuyển vật 𝐴𝐵 dọc theo trục
chính một khoảng 𝑥 thì thấy màn phải dịch chuyển một khoảng 𝑦 = 80 cm so với vị trí cũ mới thu
được ảnh rõ nét. Em hãy xác định hướng dịch chuyển của vật và giá trị của 𝑥.
d) Để tìm giá trị tiêu cự 𝑓 chính xác hơn, nhóm học sinh tiến hành đo nhiều lần và lập bảng
được kết quả như sau:
Lần đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

Giá trị của 𝑑 (cm)

55

50

45

40

35

Giá trị của 𝑑 ' (cm)

62

76

90

122

201

̅
Dựa vào bảng số liệu, em hãy tính giá trị trung bình của tiêu cự (𝑓 ).
Câu 5: (1,5 điểm)
Một tàu lượn trong công viên có tổng khối lượng của tàu và
khách là 1200 kg chuyển động trên ray có dạng đường cong
ABC như hình 6. Biết độ cao các điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶 so với mặt đất
lần lượt là ℎ1 = 10 m, ℎ2 = 5,2 m và ℎ3 = 7 m. Tốc độ của
tàu tại điểm 𝐴 là 𝑣1 = 2 m/s. Mốc thế năng trọng trường chọn
ở mặt đất.
a) Giả sử bỏ qua ma sát và lực cản trong quá trình
chuyển động. Tính cơ năng của tàu tại điểm 𝐴 và tốc độ của
Hình 6
tàu khi đến điểm 𝐵.
b) Thực tế trong quá trình chuyển động từ 𝐴 đến 𝐶 do có ma sát nên cơ năng của tàu ở 𝐶 bị giảm
20% so với cơ năng của tàu ở 𝐴. Tính tốc độ của tàu tại 𝐶.
c) Ban đầu để đưa tàu (tàu và khách) từ mặt đất lên tới độ cao của điểm 𝐴, người ta dùng một động
cơ chạy bằng điện với hiệu điện thế không đổi 220 V để kéo tàu trên mặt phẳng nghiêng dài 20 m. Tàu
được kéo lên đều với tốc độ 0,5 m/s. Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ. Biết hiệu suất của động
cơ điện là 75%. Lực kéo song song mặt phẳng nghiêng, lực ma sát
 
Gửi ý kiến