Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 20h:39' 07-05-2019
Dung lượng: 59.8 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: To Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 20h:39' 07-05-2019
Dung lượng: 59.8 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT TAM DƯƠNG II
Mã đề thi: 101
ĐỀ THI KIỂM TRA MỘT TIẾT
Môn: Địa lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(10 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
A. Điểm công nghiệp.
B. Khu công nghiệp.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Vùng công nghiệp.
Câu 2: Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A. có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
B. có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn.
C. là vùng lãnh thổ rộng lớn, có nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
D. sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
Câu 3: Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
A. nông nghiệp.
B. công nghiệp.
C. xây dựng.
D. dịch vụ.
Câu 4: Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia là
A. than đá.
B. sắt.
C. khí tự nhiên.
D. dầu mỏ.
Câu 5: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
A. vùng công nghiệp.
B. điểm công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.
D. khu công nghiệp tập trung.
Câu 6: Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là
A. năng lượng.
B. cơ khí.
C. điện tử - tin học.
D. luyện kim.
Câu 7: Sản phẩm của ngành công nghiệp
A. chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
B. phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
C. chỉ để phục vụ cho du lịch.
D. chỉ phục vụ cho ngành giao thông vận tải.
Câu 8: Phân ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt – may.
B. Dược phẩm.
C. Sành – sứ – thủy tinh.
D. Da – giày.
Câu 9: Trong ngành công nghiệp điện tử - tin học, các sản phẩm: phần mềm, thiết bị công nghệ thuộc nhóm
A. máy tính.
B. thiết bị điện tử - tin học.
C. điện tử tiêu dùng.
D. thiết bị viễn thông.
Câu 10: Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của một nước?
A. Công nghiệp điện tử - tin học.
B. Công nghiệp năng lượng.
C. Công nghiệp hóa chất.
D. Công nghiệp cơ khí.
II – PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm) Em hãy nêu tên sơ đồ sau và giải thích sơ đồ.
Câu 12: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA (Đơn vị: %)
Năm
Tổng
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
2000
100,0
63,4
14,4
22,2
2014
100,0
46,3
21,3
32,4
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2014. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2014.
Câu 13 (1,0 điểm) Tại sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung?
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
TRƯỜNG THPT TAM DƯƠNG II
Mã đề thi: 101
ĐỀ THI KIỂM TRA MỘT TIẾT
Môn: Địa lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(10 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
A. Điểm công nghiệp.
B. Khu công nghiệp.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Vùng công nghiệp.
Câu 2: Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A. có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
B. có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn.
C. là vùng lãnh thổ rộng lớn, có nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
D. sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
Câu 3: Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
A. nông nghiệp.
B. công nghiệp.
C. xây dựng.
D. dịch vụ.
Câu 4: Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia là
A. than đá.
B. sắt.
C. khí tự nhiên.
D. dầu mỏ.
Câu 5: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
A. vùng công nghiệp.
B. điểm công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.
D. khu công nghiệp tập trung.
Câu 6: Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là
A. năng lượng.
B. cơ khí.
C. điện tử - tin học.
D. luyện kim.
Câu 7: Sản phẩm của ngành công nghiệp
A. chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
B. phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
C. chỉ để phục vụ cho du lịch.
D. chỉ phục vụ cho ngành giao thông vận tải.
Câu 8: Phân ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt – may.
B. Dược phẩm.
C. Sành – sứ – thủy tinh.
D. Da – giày.
Câu 9: Trong ngành công nghiệp điện tử - tin học, các sản phẩm: phần mềm, thiết bị công nghệ thuộc nhóm
A. máy tính.
B. thiết bị điện tử - tin học.
C. điện tử tiêu dùng.
D. thiết bị viễn thông.
Câu 10: Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của một nước?
A. Công nghiệp điện tử - tin học.
B. Công nghiệp năng lượng.
C. Công nghiệp hóa chất.
D. Công nghiệp cơ khí.
II – PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm) Em hãy nêu tên sơ đồ sau và giải thích sơ đồ.
Câu 12: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA (Đơn vị: %)
Năm
Tổng
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
2000
100,0
63,4
14,4
22,2
2014
100,0
46,3
21,3
32,4
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2014. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2014.
Câu 13 (1,0 điểm) Tại sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung?
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất