Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đặng Minh Tiến
Ngày gửi: 19h:28' 01-09-2022
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Đặng Minh Tiến
Ngày gửi: 19h:28' 01-09-2022
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT LONG AN
TRƯỜNG THPT VÕ VĂN TẦN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp: ...................
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A
B
C
D
Câu 1: Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở:
A. Quy ước, hương ước của làng xã B. Truyền thống của dân tộc
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội D. Phong tục, tập quán của địa phương
Câu 2: Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương hàng năm ở nước ta là hoạt động nào sau đây:
A. Hoạt động cộng đồng B. Hoạt động tôn giáo C. Hoạt động tín ngưỡng D. Hoạt động tập thể
Câu 3: Dấu hiệu để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Hậu quả xấu để lại B. Nguồn gốc C. Niềm tin D. Nghi lễ
Câu 4: Tình huống: Nhân ngày rằm, anh A cùng anh B đi chùa. Khi biết anh A không theo đạo nào cả, anh B đã nói rằng: “Mỗi người đều phải theo một tôn giáo chứ”. Trong trường hợp trên, nếu là anh A, em sẽ giải thích như thế nào cho phù hợp và đúng theo quy định của pháp luật nước ta?
A. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
B. Mọi người có quyền tự do làm điều mình mong muốn.
C. Mọi người dân đều có quyền tự do vào các cơ sở thờ tự tôn giáo.
D. Mọi người có quyền tham gia tất cả các hoạt động trong và ngoài nước.
Câu 5: Hãy tìm phát biểu sai trong các câu sau:
A. Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo có quyền bỏ để theo tín ngưỡng tôn giáo khác
B. Công dân có quyền không theo bất cứ tôn giáo nào
C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo chỉ hoạt động theo quy định riêng của tín ngưỡng tôn giáo đó.
D. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
Câu 6: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của công dân được hiểu là:
A. Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc
B. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình
C. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
D. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau
Câu 7: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là theo tôn giáo:
A. Thờ cúng đức chúa trời B. Thờ cúng ngày tết
C. Thờ cúng anh hùng liệt sỹ D. Thờ cúng ông bà tổ tiên
Câu 8: Việc các dân tộc có quyền bảo tồn ngôn ngữ của dân tộc mình thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Chính trị B. Văn hóa C. Kinh tế D. Xã hội
Câu 9: Pháp luật quy định người ứng cử đại biểu quốc hội thì không phân biệt người dân tộc đa số hay thiểu số. Điều này thể hiện:
A. Bình đẳng về chính trị B. Bình đẳng về pháp luật C. Bình đẳng về xã hội D. Bình đẳng về văn hóa
Câu 10: Việc nhà nước chăm lo đến đời sống cho các dân tộc ít người thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Kinh tế B. Xã hội C. Chính trị D. Văn hóa
Câu 11: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?
A. Buôn thần bán thánh B. Tốt đời đẹp đạo C. Đạo pháp dân tộc D. Kính chúa yêu nước
Câu 12: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Không ăn trứng trước khi đi thi B. Xem bói
C. Xem tuổi kết hôn D. Thắp hương thờ cúng tổ tiên
Câu 13: Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở:
A. Bình đẳng của công dân trước pháp luật B. Đại đoàn kết toàn dân tộc
C. Phát triển kinh tế đất nước D. Bảo tồn di sản văn hóa dân tộc
Câu 14: Hãy tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:
A. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.
C. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận, khi hoạt động phải đóng thuế hàng năm.
Câu 15: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Đoàn kết giữa các dân tộc B. Bình đẳng
C. Các bên cùng có lợi D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 16: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa được thể hiện ở:
A. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử B. Quyền tự do hoạt động tôn giáo
C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập D. Quyền gìn giữ và phát huy phong tục tập quán
Câu 17: Ý kiến nào sau đây không đúng quy định của pháp luật nước ta về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
C. Các tôn giáo lớn sẽ được quyền đóng góp nhiều ý kiến về các vấn đề trọng đại của đất nước.
D. Các tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Câu 18: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Nhà nước phải đáp ứng mọi yêu cầu của các tôn giáo
B. Các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình
C. Các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình
D. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
Câu 19: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thực hiện theo hình thức:
A. Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp B. Dân chủ đại nghị
C. Bầu cử phổ thông đầu phiếu D. Dân chủ tập trung
Câu 20: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở:
A. Quyền dùng tiếng nói và chữ viết của mình B. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập
C. Quyền gìn giữ và phát huy phong tục tập quán D. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử
------ HẾT ------
TRƯỜNG THPT VÕ VĂN TẦN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp: ...................
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A
B
C
D
Câu 1: Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở:
A. Quy ước, hương ước của làng xã B. Truyền thống của dân tộc
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội D. Phong tục, tập quán của địa phương
Câu 2: Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương hàng năm ở nước ta là hoạt động nào sau đây:
A. Hoạt động cộng đồng B. Hoạt động tôn giáo C. Hoạt động tín ngưỡng D. Hoạt động tập thể
Câu 3: Dấu hiệu để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Hậu quả xấu để lại B. Nguồn gốc C. Niềm tin D. Nghi lễ
Câu 4: Tình huống: Nhân ngày rằm, anh A cùng anh B đi chùa. Khi biết anh A không theo đạo nào cả, anh B đã nói rằng: “Mỗi người đều phải theo một tôn giáo chứ”. Trong trường hợp trên, nếu là anh A, em sẽ giải thích như thế nào cho phù hợp và đúng theo quy định của pháp luật nước ta?
A. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
B. Mọi người có quyền tự do làm điều mình mong muốn.
C. Mọi người dân đều có quyền tự do vào các cơ sở thờ tự tôn giáo.
D. Mọi người có quyền tham gia tất cả các hoạt động trong và ngoài nước.
Câu 5: Hãy tìm phát biểu sai trong các câu sau:
A. Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo có quyền bỏ để theo tín ngưỡng tôn giáo khác
B. Công dân có quyền không theo bất cứ tôn giáo nào
C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo chỉ hoạt động theo quy định riêng của tín ngưỡng tôn giáo đó.
D. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
Câu 6: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của công dân được hiểu là:
A. Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc
B. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình
C. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
D. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau
Câu 7: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là theo tôn giáo:
A. Thờ cúng đức chúa trời B. Thờ cúng ngày tết
C. Thờ cúng anh hùng liệt sỹ D. Thờ cúng ông bà tổ tiên
Câu 8: Việc các dân tộc có quyền bảo tồn ngôn ngữ của dân tộc mình thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Chính trị B. Văn hóa C. Kinh tế D. Xã hội
Câu 9: Pháp luật quy định người ứng cử đại biểu quốc hội thì không phân biệt người dân tộc đa số hay thiểu số. Điều này thể hiện:
A. Bình đẳng về chính trị B. Bình đẳng về pháp luật C. Bình đẳng về xã hội D. Bình đẳng về văn hóa
Câu 10: Việc nhà nước chăm lo đến đời sống cho các dân tộc ít người thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Kinh tế B. Xã hội C. Chính trị D. Văn hóa
Câu 11: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?
A. Buôn thần bán thánh B. Tốt đời đẹp đạo C. Đạo pháp dân tộc D. Kính chúa yêu nước
Câu 12: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Không ăn trứng trước khi đi thi B. Xem bói
C. Xem tuổi kết hôn D. Thắp hương thờ cúng tổ tiên
Câu 13: Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở:
A. Bình đẳng của công dân trước pháp luật B. Đại đoàn kết toàn dân tộc
C. Phát triển kinh tế đất nước D. Bảo tồn di sản văn hóa dân tộc
Câu 14: Hãy tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:
A. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.
C. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận, khi hoạt động phải đóng thuế hàng năm.
Câu 15: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Đoàn kết giữa các dân tộc B. Bình đẳng
C. Các bên cùng có lợi D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 16: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa được thể hiện ở:
A. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử B. Quyền tự do hoạt động tôn giáo
C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập D. Quyền gìn giữ và phát huy phong tục tập quán
Câu 17: Ý kiến nào sau đây không đúng quy định của pháp luật nước ta về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
C. Các tôn giáo lớn sẽ được quyền đóng góp nhiều ý kiến về các vấn đề trọng đại của đất nước.
D. Các tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Câu 18: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Nhà nước phải đáp ứng mọi yêu cầu của các tôn giáo
B. Các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình
C. Các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình
D. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
Câu 19: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thực hiện theo hình thức:
A. Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp B. Dân chủ đại nghị
C. Bầu cử phổ thông đầu phiếu D. Dân chủ tập trung
Câu 20: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở:
A. Quyền dùng tiếng nói và chữ viết của mình B. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập
C. Quyền gìn giữ và phát huy phong tục tập quán D. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử
------ HẾT ------
 








Các ý kiến mới nhất