Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 23h:11' 04-12-2023
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTNT THPT
TUẦN GIÁO

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn: Sinh học 12
Ngày kiểm tra: 10/11/2023
Họ và tên học sinh: ....................................................
Lớp: ...........................................................................
ĐỂ: 919
I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 7 điểm )
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử ARN?
A) Tất cả các loại ARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử ADN.
B) Đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
C) Các phân tử ARN được tổng hợp ở nhân tế bào.
D) Tất cả các loại ARN đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.
Câu 2: Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
A) Mỡ động vật.
B) Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
C) Dầu thực vật.
D) Phospholipid.
Câu 3: Cho các ý sau:
(1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
(2) Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(3) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(4) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(5) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có bao nhiêu ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
A) 4.
B) 2.
C) 3.
D) 5.
Câu 4: Cho các ý sau:
(1) Có vị ngọt. (2) Dễ tan trong nước. (3) Dễ lên men bởi vi sinh vật.
(4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.
(5) Chứa 3-7 carbon.
Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn?
A) 2.
B) 3.
C) 5.
D) 4.
Câu 5: Phân tử phospholipid có tính chất?
A) rất háo nước. B) kị nước.
C) ưa nước.
D) lưỡng cực.
Câu 6: Đâu không phải là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
A) Di truyền học. B) Động vật học. C) Giải phẫu học. D) Thiên văn học.
Câu 7: Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
A) Glucose, saccharose, cellulose.
B) Tinh bột, cellulose, chitin.
C) Fructose, galactose, glucose.
D) Galactose, lactose, tinh bột.
Câu 8: Cho các cấp tổ chức sống sau đây:
1. cơ thể.    2. tế bào.     3. quần thể. 4. quần xã.    5. hệ sinh thái.
Thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc là
A) 2 → 3 → 4 → 5 → 1.
B) 5 → 4 → 3 → 2 → 1.    
C) 2 → 1 → 3 → 4 → 5.    
D) 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
Đề số 919 (1/4)

Câu 9: Chức năng của phân tử tARN là?
A) vận chuyển acid amin.
B) cấu tạo nên riboxom.
C) vận chuyển các chất qua màng.
D) bảo quản thông tin di truyền.   
Câu 10: Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm
phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
A) C, N, H, O.
B) C, N, P, CI.
C) Fe, C, H.
D) K, S, Mg, Cu.
Câu 11: Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?
A) Hydro.
B) Oxy.
C) Carbon.
D) Nitrogen.
Câu 12: Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN
xoắn kép là – ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn ADN
này là:
A) 40.
B) 30.
C) 20.
D) 50.
Câu 13: "Đàn Hươu sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A) Quần xã.
B) Hệ sinh thái.
C) Cá thể.
D) Quần thể.
Câu 14: Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau
đây?
(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống
của cây.
(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.
(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.
A) 3.
B) 1.
C) 4.
D) 2.
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(1) Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống.
(2) Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng.
(3) Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và
năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
(4) Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh
thái.
Phát biểu nào là sai?
A) 2,3.
B) 1,2.
C) 2,4.
D) 1,3.
Câu 16: Chức năng trao đổi chất và bảo vệ cơ thể là của cơ quan nào?
A) Roi.
B) Màng sinh chất.
C) Thành tế bào.
D) Lông.
Câu 17: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
A) Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
B) Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
C) Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN.
D) Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Câu 18: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:
A) Mô.
B) Cơ quan.
C) Tế bào.
D) Phân tử.
Câu 19: Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:
Đề số 919 (2/4)

A) Lạp thể.
B) Ty thể.
C) Trung thể.
D) Riboxom.
Câu 20: Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
A) Khối lượng của protein bị thay đổi.
B) Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
C) Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
D) Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
Câu 21: Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại
thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh?
A) Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
B) Oxi hóa các thành phần của tế bào.
C) Giảm sức căng bề mặt cơ thể.
D) Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
Câu 22: Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là?
A) quá trình học tập kiến thức sinh học.
B) quá trình xử lí thông tin.
C) quá trình thu thập thông tin.
D) quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Câu 23: Galactose có nhiều trong đâu?
A) Mật ong.
B) Sữa động vật. C) Quả chín.
D) Động vật.
Câu 24: Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
A) Văn học.
B) Toán học.
C) Hóa học.
D) Sinh thái học và Môi trường.
Câu 25: Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể
ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là:
A) Roi.
B) Vỏ nhầy.
C) Lông.
D) Màng sinh chất.
Câu 26: Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao? 
A) Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường. 
B) Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
C) Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.
D) Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
Câu 27: Đề nhận biết lipid bằng thuốc thử nhũ tương cần tiến hành mấy bước?
A) 4.
B) 2.
C) 3.
D) 1.
Câu 28: Khi nói về cấu trúc không gian của ADN, phát biểu nào sau đây là sai?
A) Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau.
B) Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Å.
C) Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
D) Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
II. Phần tự luận ( 3 điểm )
Câu 1 ( 1 điểm ): Hãy cho biết các đặc điểm của cơ thể người, chứng tỏ cơ thể người
là một hệ thống mở?
Đề số 919 (3/4)

Câu 2 ( 1 điểm ): Vì sao gọi sinh là tế bào nhân sơ? Vùng nhân của chúng có đặc
điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
Câu 3 ( 1 điểm ): Một đoạn phân tử DNA có chiều dài 0,51 μm . Trong đó, số
nucleotit loại A chiếm 20%.
a. Tính tổng số nucleotit, khối lượng của phân tử DNA trên
b. Tính số nucleotit mỗi loại của phân tử DNA
-----Hết-----

Đề số 919 (4/4)
 
Gửi ý kiến