Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đắc An
Ngày gửi: 11h:28' 14-03-2024
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
TỔ HÓA - SINH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂMHỌC 2023-2024
MÔN: SINH HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút; kể cả thời gian giao đề

Họ và tên: .............................................................................Số báo danh:………….... Mã đề: 247
Câu 1. Cho các hiện tượng sinh học sau:
(1) Phân bố theo nhóm.
(2) Phân bố xen kẽ.
(3) Phân bố đồng đều.
(4) Phan bố theo chiều ngang.
(5) Phân bố không đồng đều. (6) Phân bố ngẫu nhiên.
Hãy chỉ ra phương án đúng về các kiểu phân bố cá thể của quần thể
A. (1), (2), (4).
B. (3), (5), (6).
C. (1), (3), (6).
D. (2), (4), (5).
Câu 2. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật,
trừ nhân tố con người.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật, làm ảnh
hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật, làm ảnh hưởng
đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
D. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm
ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Câu 3. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định qua thời gian.
B. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
C. Giúp khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
D. Số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở ở mức độ phù hợp.
Câu 4. Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã như sự phân thành nhiều tầng cây thích nghi với những điều
kiện chiếu sáng khác nhau của rừng mưa nhiệt đới là:
A. sự phân bố theo điều kiện thức ăn của các quần xã.
B. đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
C. sự phân bố theo chiều ngang trong đặc trưng về sự phân bố cá thể.
D. sự phân tầng của các quần thể trong hệ sinh thái.
Câu 5. Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng theo chu kỳ?
A. Cháy rừng làm cho số lượng sâu, bọ trong rừng chết hàng loạt.
B. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
C. Dịch cúm H5N1 làm cho đàn chim yến chết hàng loạt.
D. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
Câu 6. Tuổi sinh lí là:
A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
B. thời gian sống thực tế của cá thể trong loài.
C. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
D. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được tia nắng chiếu thẳng vào lá.
B. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
C. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
D. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
Câu 8. Ổ sinh thái của một loài là:
A. một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho
phép loài đó tồn tại và phát triển.
B. một “không gian sống” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi cho phép
loài tồn tại và phát triển.
C. một “khu vực sinh thái” mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài
tồn tại và phát triển.
D. một “không gian cư trú” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho loài có thể kiếm ăn và
sinh sản.
Câu 9. Quần thể sinh vật là một tập hợp cá thể:
A. Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới để duy trì nòi giống.
B. Khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, giữa chúng có mối quan hệ gắn
bó.
C. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo ra
các thế hệ mới.
D. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có mối qua hệ gắn bó.

Đề có 4 trang, trang 1/4, Mã đề 247

Câu 10. Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi
trường được gọi là hiện tượng gì?
A. Tăng trưởng của quần thể
B. Kích thước của quần thể.
C. Phân bố cá thể.
D. Biến động số lượng cá thể.
Câu 11. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng chữ:
A. L.
B. J.
C. I.
D. S.
Câu 12. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã là:
A. Sự xuất hiện của loài đặc trưng và loài ưu thế trong quần xã riêng cho mỗi quần xã.
B. Sự xuất hiện của loài ưu thế trong quần xã có không gian bố trí chiếm ưu thế.
C. Sự xuất hiện của loài đặc trưng cho quần xã có số lượng cá thể chiếm ưu thế.
D. Sự xuất hiện số lượng các loài; số lượng cá thể mỗi loài; loài đặc trưng và loài ưu thế.
Câu 13. Tuổi sinh thái là:
A. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
B. thời gian sống thực tế của một cá thể.
C. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
D. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
Câu 14. Quần xã sinh vật là
A. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất
định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít
quan hệ với nhau
C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có
mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan
hệ mật thiết, gắn bó với nhau
Câu 15. Số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt,
bão, cháy rừng, dịch bệnh, … hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên được gọi là hiện
tượng gì?
A. biến động tăng trưởng của quần thể.
B. biến động không theo chu kỳ.
C. biến động thường kỳ của quần thể.
D. thay đổi kích thước của quần thể.
Câu 16. Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa:
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
B. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường. D. Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 17. Theo mộ bài báo khoa học viết “... Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 28 0C sẽ nở thành con đực, trên 320C thì nở
thành con cái. Tắc kè non (LG Leopard Gecko) có Thông thường thì nhiệt độ lồng ấp ở 32 0C sẽ cho ra con đực, ở 270C
sẽ cho ra con cái, và ở khoảng 290C sẽ cho ra 50% là đực và 50% là cái. Nếu trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 0C,
trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực, ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái…..” Yếu tố môi trường
nào dưới đây đã ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của sinh vật?
A. Ánh sáng.
B. Độ pH.
C. Độ ẩm
D. Nhiệt độ.
Câu 18. Cho các sinh vật sau: Cá chép sống trong khoảng nhiệt độ từ (+2 0C) – (+440C); Cá rô phi sống trong khoảng
nhiệt độ từ (+5,60C) – (+420C+), Chuột cái đài nguyên sống trong khoảng nhiệt độ từ (-5°C) – (+300C); Loài chân bụng
Hydrobia aponenis sống trong khoảng nhiệt độ từ (+1 0C) – (+600C). Hãy chỉ ra sinh vật nào có giới hạn sinh thái về
nhiệt độ rộng nhất?
A. Chuột cái đài nguyên.
B. Cá chép.
C. Loài chân bụng Hydrobia aponenis.
D. Cá rô phi.
Câu 19. Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có kích thước trung bình 25 con/quần thể; Quần thể gà trong rừng mưa
nhiệt đới có kích thước trung bình 200 con/quần thể; Quần thể hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có kích thước
trung bình 150 cây/quần thể. Hỏi quần thể nào sau đây có kích thước lớn nhất.
A. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 250 con/quần thể.
B. Xác nhận thực tế ở một quần hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có khoảng 195 cây/quần thể.
C. Xác nhận thực tế ở một quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 30 con/quần thể.
D. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 150 con/quần thể.
Câu 20. Hãy chỉ ra câu trả lời nói về sự phân biệt về nơi ở với ổ sinh thái của một loài sinh vật
A. Nơi có đầy đủ các yếu tố thức ăn còn ổ sinh thái có đủ các yếu tố môi trường.
B. Nơi ở là khu vực sinh sống của sinh vật còn ổ sinh thái là một không gian sống.
C. Nơi ở là nơi cư trú của một loài còn ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của loài.
D. Nơi ở nơi thường gặp của loài còn ổ sinh thái là nơi sinh vật hay lui tới.
Câu 21. Cho các ví dụ sau đây?
(1). Quần xã ao cá nước ngọt, rừng mưa nhiệt đới thường có độ đa dạng cao.
(2). Quần xã sa van, đồng rêu đới lạnh thường có độ đa thấp.
(3). Rừng mưa nhiệt đới thường có sự phân tầng thẳng đứng với 4 tầng.
(4). Quần xã sinh vật ven biển miền trung thường có sự phân bố theo chiều ngang.

Đề có 4 trang, trang 2/4, Mã đề 247

Hãy chỉ tra đâu là đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
A. (1), (3).
B. (2), (4).
C. (1), (2).
D. (3), (4).
Câu 22. Sinh vật trong quần thể luôn có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh là vì?
A. Để chống loại các yếu tố bất lợi trong môi trường.
B. Để giảm sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể.
C. Để tăng cường sự hợp tác giữa các cá thể trong quần thể.
D. Để quần thể tồn tại và phát triển bền vững.
Câu 23. Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cá chép đang sống ở Hồ Tây.
B. Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi
C. Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc gia Ba Vì.
D. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.
Câu 24. Đâu không phải là nguyên nhân gây biến động số lượng các thể của quần thể sinh vật?
A. do thay đổi của nhân tố vô sinh.
B. do sự thay đổi của nhân tố hữu sinh.
C. do quần thể thay đổi để sinh tồn.
D. do sự tác động của con người.
Câu 25. Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
Quần thể
tuổi trước sinh sản
tuổi sinh sản
tuổi sau sinh sản
Số 1
150
148
130
Số 2
200
150
100
Số 3
100
140
165
Dựa vào thông tin trên hãy chỉ ra nhật xét đúng nhất
A. Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định.
B. Ở quần thể số 1 có xu hướng già hóa.
C. Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái.
D. Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ.
Câu 26. Hãy chỉ ra đâu là vai trò của sự phân tầng trong quần xã sinh vật?
A. Có xu hướng làm tăng thêm không gian sống cho các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
B. Có xu hướng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học của quần xã và bảo đảm cho loài ưu thế phát triển.
C. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và giam hoa tốn nguồn sống cho quần xã.
Câu 27. Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bưu vàng phát triển mạnh vào mùa gieo mạ.
(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm khô ngọn.
(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) có nhiều chim le le, bìm bịp, cò, ... kéo về làm tổ ở
những cây tràm.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (1) và (3).
B. (1) và (4).
C. (2) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 28. Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng nhiều tới
A. khả năng sinh sản, mức tử vong của cá thể trong quần thể. B. cấu trúc về nhóm tuổi của quần thể sinh vật.
C. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 29. Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến nguy
cơ diệt vong do:
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.
(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai
thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất dễ bị tuyệt chủng?
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 30. Vai trò của tỉ lệ giới tính trong sản xuất, bảo tồn động vật hoang dã:
A. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay
đổi.
B. Tỉ lệ giới tính giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong các môi trường sống.
C. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả kinh tế của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
D. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của
các thể trong quần thể.
Câu 31. Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.

Đề có 4 trang, trang 3/4, Mã đề 247

(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai
thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất dễ bị tuyệt chủng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 32. Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì:
A. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.
B. Nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.
C. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.
D. Sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau.
Câu 33. Trứng cá hồi có ngưỡng nhiệt phát triển ở 00C, nếu nhiệt độ nước là 50C thì sau 82 ngày trứng phá triển và nở
thành con. Khi nhiệt độ nước là 120C thì thời gian để trứng phát triển và nở thành con là bao nhiêu ngày?
A. 20 ngày.
B. 50 ngày.
C. 34 ngày.
D. 41 ngày.
Câu 34. Trong cùng một ao cá nước ngọt, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,
rô phi, cá chép nhằm mục đích sinh thái nào?
A. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
D. thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người.
Câu 35. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Gà trong cùng một đàn thường chen lấn, đuổi nhau khi được cho ăn.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 36. Trên một khu ruông cây hoa màu, người ta thường trồng xen kẽ các loại cây trồng khác nhau, như ngô- bí đỏ đậu cove hoặc ngô – đậu tương – kê, làm như vậy mục đích:
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. giúp cây cạnh tranh để phát triển nhanh.
C. tận dụng tối đa ánh sáng, phân bón, giảm cạnh tranh cùng loài.
D. tăng tính đa dạng sinh học trên đồng ruộng.
Câu 37. Ý nghĩa thực tế của việc nghiên cứu biến động số lượng cá thể trong quần thể do yếu tố thời tiết tác động giúp
các nhà chăn nuôi, trồng trọt:
A. xác định đúng lịch thời vụ để trồng trọt, chăn nuôi nhằm tránh các đợt nắng hạn hoặc lạnh giá có ảnh hưởng đến
năng suất.
B. Giảm sự cạnh tranh, đỡ tiêu tốn thức ăn, phân bón và công sức trong chăn nuôi, trồng trọt.
C. chủ động nhân giống, chọn lọc, tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng suất cao hơn giống cũ.
D. việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi được thuận lợi, thu hoạch hoa màu được nhanh chóng.
Câu 38. Trong chăn nuôi cá nược ngọt ở các ao, hồ người ta thường dùng phương pháp đánh tỉa-thả bù để khai thác
nguồn lợi thủy sản, việc làm ấy có ý nghĩa gì?
A. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng nguồn con giống, tăng năng suất của cá nuôi, cung cấp thực phẩm kịp
thời.
B. cân bằng nhóm tuổi của các loài cá trong ao, tận dụng hết nguồn sống trong ao, tăng năng suất của ao nuôi.
C. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng hết nguồn sống, tăng năng suất của ao nuôi, cung cấp thực phẩm tươi
sống.
D. giúp giảm sự cạnh tranh giữa cá lớn, tận dụng hết không gian ao, tăng năng suất của ao nuôi, cung cấp thực phẩm
kịp thời.
Câu 39. Một loài cỏ có kích thước trung bình 28000 cá thể/1 quần thể, có 4 quần thể của loài này sống ở 4 môi trường
khác nhau, hãy cho biết quần thể nào sau đây có kích thước lớn nhất.
A. Quần thể 3 sống trong môi trường có diện tích 900 m2 và mật độ 30 cá thể/ m2.
B. Quần thể 4 sống trong môi trường có diện tích 3200 m2 và mật độ 9 cá thể/ m2.
C. Quần thể 1 sống trong môi trường có diện tích 850m2 và mật độ 34 cá thể /1 m2.
D. Quần thể 2 sống trong môi trường có diện tích 2500 m2 và mật độ 12 cá thể/ m2.
Câu 40. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
(1) Chim Bồ nông xếp thành hàng ngang trên mặt nước khi đi kiếm ăn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng đi kiếm ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Cả đàn ong tấn công con Cáo xâm nhập tổ của nó để ăn trộm mật ong.
(5) Các cây thông nhựa trong rừng thông có hiện tượng liền rễ với nhau.
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.

- - - HẾT - - Đề có 4 trang, trang 4/4, Mã đề 247
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác