Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đắc An
Ngày gửi: 16h:23' 20-03-2024
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đắc An
Ngày gửi: 16h:23' 20-03-2024
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Câu 1:[NB] Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và
hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những
hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở
xung quanh sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những
hoạt động khác của sinh vật.
D. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
Câu 2:[NB] Ổ sinh thái của một loài là:
A. một “khu vực sinh thái” mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.
B. một “không gian sống” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong khoảng thuận lợi cho phép loài tồn tại và phát triển.
C. một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
D. một “không gian cư trú” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
đảm bảo cho loài có thể kiếm ăn và sinh sản.
Câu 3:[NB] Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
B. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
C. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
D. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được tia nắng chiếu thẳng vào lá.
Câu 4:[NB] Quần thể sinh vật là một tập hợp cá thể:
A. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có mối qua hệ gắn bó.
B. Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo
thế hệ mới để duy trì nòi giống.
C. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới.
D. Khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định,
giữa chúng có mối quan hệ gắn bó.
Câu 5:[NB] Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định qua thời gian.
B. Giúp khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
C. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
D. Số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở ở mức độ phù hợp.
Câu 6:[NB] Cho các hiện tượng sinh học sau:
(1) Phân bố theo nhóm.
(2) Phân bố xen kẽ.
(3) Phân bố đồng đều.
(4) Phan bố theo chiều ngang.
(5) Phân bố không đồng đều.
(6) Phân bố ngẫu nhiên.
Hãy chỉ ra phương án đúng về các kiểu phân bố cá thể của quần thể
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (6).
C. (2), (4), (5).
D. (3), (5), (6).
Câu 7:[NB] Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa:
A. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
C. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
D. Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 8:[NB] Tuổi sinh lí là:
A. thời gian sống thực tế của cá thể trong loài.
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
D. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
Câu 9:[NB] Tuổi sinh thái là:
A. thời gian sống thực tế của một cá thể.
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
D. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
Câu 10:[NB] Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của
quần thể có dạng chữ:
A. J.
B. I.
C. S.
D. L.
Câu 11:[NB] Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi
của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
A. Phân bố cá thể.
B. Kích thước của quần thể.
C. Tăng trưởng của quần thể
D. Biến động số lượng cá thể.
Câu 12:[NB] Số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do
điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, … hay do hoạt
động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên được gọi là hiện tượng gì?
A. biến động thường kỳ của quần thể.
B. thay đổi kích thước của quần thể.
C. biến động tăng trưởng của quần thể.
D. biến động không theo chu kỳ.
Câu 13:[NB] Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng theo chu kỳ?
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
B. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
C. Cháy rừng làm cho số lượng sâu, bọ trong rừng chết hàng loạt.
D. Dịch cúm H5N1 làm cho đàn chim yến chết hàng loạt.
Câu 14:[NB] Quần xã sinh vật là
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không
gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một
không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một
không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
D. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong
một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể
thống nhất.
Câu 15:[NB] Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã là:
A. Sự xuất hiện của loài đặc trưng cho quần xã có số lượng cá thể chiếm ưu thế.
B. Sự xuất hiện của loài ưu thế trong quần xã có không gian bố trí chiếm ưu thế.
C. Sự xuất hiện của loài đặc trưng và loài ưu thế trong quần xã riêng cho mỗi quần
xã.
D. Sự xuất hiện số lượng các loài; số lượng cá thể mỗi loài; loài đặc trưng và loài
ưu thế.
Câu 16:[NB] Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã như sự phân thành
nhiều tầng cây thích nghi với những điều kiện chiếu sáng khác nhau của rừng mưa nhiệt
đới là:
A. đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
B. sự phân tầng của các quần thể trong hệ sinh thái.
C. sự phân bố theo điều kiện thức ăn của các quần xã.
D. sự phân bố theo chiều ngang trong đặc trưng về sự phân bố cá thể.
Câu 17:[TH] Cho các sinh vật sau: Cá chép sống trong khoảng nhiệt độ từ (+20C)
– (+440C); Cá rô phi sống trong khoảng nhiệt độ từ (+5,60C) – (+420C+), Chuột cái đài
nguyên sống trong khoảng nhiệt độ từ (-5°C) – (+300C); Loài chân bụng Hydrobia
aponenis sống trong khoảng nhiệt độ từ (+10C) – (+600C). Hãy chỉ ra sinh vật nào có
giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
A. Cá chép.
B. Cá rô phi.
C. Chuột cái đài nguyên.
D. Loài chân bụng Hydrobia aponenis.
Câu 18:[TH] Hãy chỉ ra câu trả lời nói về sự phân biệt về nơi ở với ổ sinh thái của
một loài sinh vật
A. Nơi ở là khu vực sinh sống của sinh vật còn ổ sinh thái là một không gian sống.
B. Nơi ở nơi thường gặp của loài còn ổ sinh thái là nơi sinh vật hay lui tới.
C. Nơi ở là nơi cư trú của một loài còn ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của loài.
D. Nơi có đầy đủ các yếu tố thức ăn còn ổ sinh thái có đủ các yếu tố môi trường.
Câu 19:[TH] Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc gia Ba Vì.
B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.
C. Tập hợp cá chép đang sống ở Hồ Tây.
D. Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi
Câu 20:[TH] Sinh vật trong quần thể luôn có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh là
vì?
A. Để quần thể tồn tại và phát triển bền vững.
B. Để giảm sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể.
C. Để tăng cường sự hợp tác giữa các cá thể trong quần thể.
D. Để chống loại các yếu tố bất lợi trong môi trường.
Câu 21:[TH] Theo một bài báo khoa học viết “... Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới
0
28 C sẽ nở thành con đực, trên 320C thì nở thành con cái. Tắc kè non (LG Leopard
Gecko) có Thông thường thì nhiệt độ lồng ấp ở 320C sẽ cho ra con đực, ở 270C sẽ cho ra
con cái, và ở khoảng 290C sẽ cho ra 50% là đực và 50% là cái. Nếu trứng cá sấu được
ấp ở nhiệt độ trên 330C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực, ở các mức nhiệt độ thấp
hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái…..” Yếu tố môi trường nào dưới đây đã ảnh hưởng
tới tỉ lệ giới tính của sinh vật?
A. Độ ẩm
B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ.
D. Độ pH.
Câu 22:[TH] Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có kích thước trung bình 25
con/quần thể; Quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có kích thước trung bình 200
con/quần thể; Quần thể hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có kích thước trung bình
150 cây/quần thể. Hỏi quần thể nào sau đây có kích thước lớn nhất.
A. Xác nhận thực tế ở một quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 30
con/quần thể.
B. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 250
con/quần thể.
C. Xác nhận thực tế ở một quần hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có khoảng
195 cây/quần thể.
D. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 150
con/quần thể.
Câu 23:[TH] Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng nhiều tới
A. cấu trúc về nhóm tuổi của quần thể sinh vật.
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. khả năng sinh sản, mức tử vong của cá thể trong quần thể.
D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 24:[TH] Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
Quần thể tuổi trước sinh sản
tuổi sinh sản
tuổi sau sinh sản
Số 1
150
148
130
Số 2
200
150
100
Số 3
100
140
165
Dựa vào thông tin trên hãy chỉ ra nhật xét đúng nhất
A. Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái.
B. Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ.
C. Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định.
D. Ở quần thể số 1 có xu hướng già hóa.
Câu 25:[TH] Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bưu vàng phát triển mạnh vào mùa
gieo mạ.
(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3
năm 2002.
(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm
khô ngọn.
(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) có nhiều chim le
le, bìm bịp, cò, ... kéo về làm tổ ở những cây tràm.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (1) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 26:[TH] Đâu không phải là nguyên nhân gây biến động số lượng các thể của
quần thể sinh vật?
A. do thay đổi của nhân tố vô sinh.
B. do quần thể thay đổi để sinh tồn.
C. do sự thay đổi của nhân tố hữu sinh.
D. do sự tác động của con người.
Câu 27:[TH] Cho các ví dụ sau đây?
(1). Quần xã ao cá nước ngọt, rừng mưa nhiệt đới thường có độ đa dạng cao.
(2). Quần xã sa van, đồng rêu đới lạnh thường có độ đa thấp.
(3). Rừng mưa nhiệt đới thường có sự phân tầng thẳng đứng với 4 tầng.
(4). Quần xã sinh vật ven biển miền trung thường có sự phân bố theo chiều ngang.
Hãy chỉ tra đâu là đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
A. (1), (3).
B. (2), (4).
C. (1), (2).
D. (3), (4).
Câu 28:[TH] Hãy chỉ ra đâu là vai trò của sự phân tầng trong quần xã sinh vật?
A. Có xu hướng làm tăng thêm không gian sống cho các loài và nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn sống.
B. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn sống.
C. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và giam hoa tốn
nguồn sống cho quần xã.
D. Có xu hướng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học cuả quần xã và bảo đảm cho
loài ưu thế phát triển.
Câu 29:[VD] Trứng cá hồi có ngưỡng nhiệt phát triển ở 00C, nếu nhiệt độ nước là
50C thì sau 82 ngày trứng phá triển và nở thành con. Khi nhiệt độ nước là 12 0C thì thời
gian để trứng phát triển và nở thành con là bao nhiêu ngày?
A. 20 ngày.
B. 50 ngày.
C. 41 ngày.
D. 34 ngày.
Câu 30:[VD] Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ cạnh tranh trong
quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Gà trong cùng một đàn thường chen lấn, đuổi nhau khi được cho ăn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31:[VD] Vai trò của tỉ lệ giới tính trong sản xuất, bảo tồn động vật hoang dã:
A. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
B. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả kinh tế của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
C. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, tới
khả năng sinh sản và tử vong của các thể trong quần thể.
D. Tỉ lệ giới tính giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong các môi
trường sống.
Câu 32:[VD] Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia
không đồng đều là vì:
A. Sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau.
B. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.
C. Nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.
D. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.
Câu 33:[VD] Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm
xuống dưới mức tối thiểu
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.
(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh
vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất
dễ bị tuyệt chủng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 34:[VD] Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm
xuống dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến nguy cơ diệt vong do:
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.
(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh
vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất
dễ bị tuyệt chủng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 35:[VD] Trên một khu ruông cây hoa màu, người ta thường trồng xen kẽ các
loại cây trồng khác nhau, như ngô- bí đỏ - đậu cove hoặc ngô – đậu tương – kê, làm
như vậy mục đích:
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. giúp cây cạnh tranh để phát triển nhanh.
C. tận dụng tối đa ánh sáng, phân bón, giảm cạnh tranh cùng loài.
D. tăng tính đa dạng sinh học trên đồng ruộng.
Câu 36:[VD] Trong cùng một ao cá nước ngọt, người ta thường nuôi ghép các loài
cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép nhằm mục đích sinh thái nào?
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người.
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Câu 37:[VDC] Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong
quần thể?
(1) Chim Bồ nông xếp thành hàng ngang trên mặt nước khi đi kiếm ăn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng đi kiếm ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Cả đàn ong tấn công con Cáo xâm nhập tổ của nó để ăn trộm mật ong.
(5) Các cây thông nhựa trong rừng thông có hiện tượng liền rễ với nhau.
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38:[VDC] Một loài cỏ có kích thước trung bình 28000 cá thể/1 quần thể, có 4
quần thể của loài này sống ở 4 môi trường khác nhau, hãy cho biết quần thể nào sau đây
có kích thước lớn nhất.
A. Quần thể 1 sống trong môi trường có diện tích 850m2 và mật độ 34 cá thể /1 m2.
B. Quần thể 2 sống trong môi trường có diện tích 2500 m2 và mật độ 12 cá thể/ m2.
C. Quần thể 3 sống trong môi trường có diện tích 900 m2 và mật độ 30 cá thể/ m2.
D. Quần thể 4 sống trong môi trường có diện tích 3200 m2 và mật độ 9 cá thể/ m2.
Câu 39:[VDC] Ý nghĩa thực tế của việc nghiên cứu biến động số lượng cá thể
trong quần thể do yếu tố thời tiết tác động giúp các nhà chăn nuôi, trồng trọt:
A. xác định đúng lịch thời vụ để trồng trọt, chăn nuôi nhằm tránh các đợt nắng hạn
hoặc lạnh giá có ảnh hưởng đến năng suất.
B. việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi được thuận lợi, thu hoạch hoa màu được
nhanh chóng.
C. chủ động nhân giống, chọn lọc, tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng
suất cao hơn giống cũ.
D. Giảm sự cạnh tranh, đỡ tiêu tốn thức ăn, phân bón và công sức trong chăn nuôi,
trồng trọt.
Câu 40:[VDC] Trong chăn nuôi cá nược ngọt ở các ao, hồ người ta thường dùng
phương pháp đánh tỉa-thả bù để khai thác nguồn lợi thủy sản, việc làm ấy có ý nghĩa gì?
A. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng nguồn con giống, tăng năng suất của
cá nuôi, cung cấp thực phẩm kịp thời.
B. giúp giảm sự cạnh tranh giữa cá lớn, tận dụng hết không gian ao, tăng năng suất
của ao nuôi, cung cấp thực phẩm kịp thời.
C. cân bằng nhóm tuổi của các loài cá trong ao, tận dụng hết nguồn sống trong ao,
tăng năng suất của ao nuôi.
D. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng hết nguồn sống, tăng năng suất của
ao nuôi, cung cấp thực phẩm tươi sống.
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và
hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những
hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở
xung quanh sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những
hoạt động khác của sinh vật.
D. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
Câu 2:[NB] Ổ sinh thái của một loài là:
A. một “khu vực sinh thái” mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.
B. một “không gian sống” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong khoảng thuận lợi cho phép loài tồn tại và phát triển.
C. một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
D. một “không gian cư trú” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
đảm bảo cho loài có thể kiếm ăn và sinh sản.
Câu 3:[NB] Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
B. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
C. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
D. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được tia nắng chiếu thẳng vào lá.
Câu 4:[NB] Quần thể sinh vật là một tập hợp cá thể:
A. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có mối qua hệ gắn bó.
B. Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo
thế hệ mới để duy trì nòi giống.
C. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới.
D. Khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định,
giữa chúng có mối quan hệ gắn bó.
Câu 5:[NB] Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định qua thời gian.
B. Giúp khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
C. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
D. Số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở ở mức độ phù hợp.
Câu 6:[NB] Cho các hiện tượng sinh học sau:
(1) Phân bố theo nhóm.
(2) Phân bố xen kẽ.
(3) Phân bố đồng đều.
(4) Phan bố theo chiều ngang.
(5) Phân bố không đồng đều.
(6) Phân bố ngẫu nhiên.
Hãy chỉ ra phương án đúng về các kiểu phân bố cá thể của quần thể
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (6).
C. (2), (4), (5).
D. (3), (5), (6).
Câu 7:[NB] Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa:
A. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
C. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
D. Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 8:[NB] Tuổi sinh lí là:
A. thời gian sống thực tế của cá thể trong loài.
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
D. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
Câu 9:[NB] Tuổi sinh thái là:
A. thời gian sống thực tế của một cá thể.
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi bình quân của các cá thể trong một loài.
D. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong loài.
Câu 10:[NB] Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của
quần thể có dạng chữ:
A. J.
B. I.
C. S.
D. L.
Câu 11:[NB] Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi
của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
A. Phân bố cá thể.
B. Kích thước của quần thể.
C. Tăng trưởng của quần thể
D. Biến động số lượng cá thể.
Câu 12:[NB] Số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do
điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, … hay do hoạt
động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên được gọi là hiện tượng gì?
A. biến động thường kỳ của quần thể.
B. thay đổi kích thước của quần thể.
C. biến động tăng trưởng của quần thể.
D. biến động không theo chu kỳ.
Câu 13:[NB] Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng theo chu kỳ?
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
B. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
C. Cháy rừng làm cho số lượng sâu, bọ trong rừng chết hàng loạt.
D. Dịch cúm H5N1 làm cho đàn chim yến chết hàng loạt.
Câu 14:[NB] Quần xã sinh vật là
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không
gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một
không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một
không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
D. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong
một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể
thống nhất.
Câu 15:[NB] Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã là:
A. Sự xuất hiện của loài đặc trưng cho quần xã có số lượng cá thể chiếm ưu thế.
B. Sự xuất hiện của loài ưu thế trong quần xã có không gian bố trí chiếm ưu thế.
C. Sự xuất hiện của loài đặc trưng và loài ưu thế trong quần xã riêng cho mỗi quần
xã.
D. Sự xuất hiện số lượng các loài; số lượng cá thể mỗi loài; loài đặc trưng và loài
ưu thế.
Câu 16:[NB] Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã như sự phân thành
nhiều tầng cây thích nghi với những điều kiện chiếu sáng khác nhau của rừng mưa nhiệt
đới là:
A. đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
B. sự phân tầng của các quần thể trong hệ sinh thái.
C. sự phân bố theo điều kiện thức ăn của các quần xã.
D. sự phân bố theo chiều ngang trong đặc trưng về sự phân bố cá thể.
Câu 17:[TH] Cho các sinh vật sau: Cá chép sống trong khoảng nhiệt độ từ (+20C)
– (+440C); Cá rô phi sống trong khoảng nhiệt độ từ (+5,60C) – (+420C+), Chuột cái đài
nguyên sống trong khoảng nhiệt độ từ (-5°C) – (+300C); Loài chân bụng Hydrobia
aponenis sống trong khoảng nhiệt độ từ (+10C) – (+600C). Hãy chỉ ra sinh vật nào có
giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
A. Cá chép.
B. Cá rô phi.
C. Chuột cái đài nguyên.
D. Loài chân bụng Hydrobia aponenis.
Câu 18:[TH] Hãy chỉ ra câu trả lời nói về sự phân biệt về nơi ở với ổ sinh thái của
một loài sinh vật
A. Nơi ở là khu vực sinh sống của sinh vật còn ổ sinh thái là một không gian sống.
B. Nơi ở nơi thường gặp của loài còn ổ sinh thái là nơi sinh vật hay lui tới.
C. Nơi ở là nơi cư trú của một loài còn ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của loài.
D. Nơi có đầy đủ các yếu tố thức ăn còn ổ sinh thái có đủ các yếu tố môi trường.
Câu 19:[TH] Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc gia Ba Vì.
B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.
C. Tập hợp cá chép đang sống ở Hồ Tây.
D. Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi
Câu 20:[TH] Sinh vật trong quần thể luôn có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh là
vì?
A. Để quần thể tồn tại và phát triển bền vững.
B. Để giảm sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể.
C. Để tăng cường sự hợp tác giữa các cá thể trong quần thể.
D. Để chống loại các yếu tố bất lợi trong môi trường.
Câu 21:[TH] Theo một bài báo khoa học viết “... Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới
0
28 C sẽ nở thành con đực, trên 320C thì nở thành con cái. Tắc kè non (LG Leopard
Gecko) có Thông thường thì nhiệt độ lồng ấp ở 320C sẽ cho ra con đực, ở 270C sẽ cho ra
con cái, và ở khoảng 290C sẽ cho ra 50% là đực và 50% là cái. Nếu trứng cá sấu được
ấp ở nhiệt độ trên 330C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực, ở các mức nhiệt độ thấp
hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái…..” Yếu tố môi trường nào dưới đây đã ảnh hưởng
tới tỉ lệ giới tính của sinh vật?
A. Độ ẩm
B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ.
D. Độ pH.
Câu 22:[TH] Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có kích thước trung bình 25
con/quần thể; Quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có kích thước trung bình 200
con/quần thể; Quần thể hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có kích thước trung bình
150 cây/quần thể. Hỏi quần thể nào sau đây có kích thước lớn nhất.
A. Xác nhận thực tế ở một quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 30
con/quần thể.
B. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 250
con/quần thể.
C. Xác nhận thực tế ở một quần hoa đỗ quyên trên vùng núi Tam Đảo có khoảng
195 cây/quần thể.
D. Xác nhận thực tế ở một quần thể gà trong rừng mưa nhiệt đới có khoảng 150
con/quần thể.
Câu 23:[TH] Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng nhiều tới
A. cấu trúc về nhóm tuổi của quần thể sinh vật.
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. khả năng sinh sản, mức tử vong của cá thể trong quần thể.
D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 24:[TH] Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
Quần thể tuổi trước sinh sản
tuổi sinh sản
tuổi sau sinh sản
Số 1
150
148
130
Số 2
200
150
100
Số 3
100
140
165
Dựa vào thông tin trên hãy chỉ ra nhật xét đúng nhất
A. Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái.
B. Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ.
C. Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định.
D. Ở quần thể số 1 có xu hướng già hóa.
Câu 25:[TH] Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bưu vàng phát triển mạnh vào mùa
gieo mạ.
(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3
năm 2002.
(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm
khô ngọn.
(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) có nhiều chim le
le, bìm bịp, cò, ... kéo về làm tổ ở những cây tràm.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (1) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 26:[TH] Đâu không phải là nguyên nhân gây biến động số lượng các thể của
quần thể sinh vật?
A. do thay đổi của nhân tố vô sinh.
B. do quần thể thay đổi để sinh tồn.
C. do sự thay đổi của nhân tố hữu sinh.
D. do sự tác động của con người.
Câu 27:[TH] Cho các ví dụ sau đây?
(1). Quần xã ao cá nước ngọt, rừng mưa nhiệt đới thường có độ đa dạng cao.
(2). Quần xã sa van, đồng rêu đới lạnh thường có độ đa thấp.
(3). Rừng mưa nhiệt đới thường có sự phân tầng thẳng đứng với 4 tầng.
(4). Quần xã sinh vật ven biển miền trung thường có sự phân bố theo chiều ngang.
Hãy chỉ tra đâu là đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
A. (1), (3).
B. (2), (4).
C. (1), (2).
D. (3), (4).
Câu 28:[TH] Hãy chỉ ra đâu là vai trò của sự phân tầng trong quần xã sinh vật?
A. Có xu hướng làm tăng thêm không gian sống cho các loài và nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn sống.
B. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn sống.
C. Có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và giam hoa tốn
nguồn sống cho quần xã.
D. Có xu hướng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học cuả quần xã và bảo đảm cho
loài ưu thế phát triển.
Câu 29:[VD] Trứng cá hồi có ngưỡng nhiệt phát triển ở 00C, nếu nhiệt độ nước là
50C thì sau 82 ngày trứng phá triển và nở thành con. Khi nhiệt độ nước là 12 0C thì thời
gian để trứng phát triển và nở thành con là bao nhiêu ngày?
A. 20 ngày.
B. 50 ngày.
C. 41 ngày.
D. 34 ngày.
Câu 30:[VD] Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ cạnh tranh trong
quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Gà trong cùng một đàn thường chen lấn, đuổi nhau khi được cho ăn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31:[VD] Vai trò của tỉ lệ giới tính trong sản xuất, bảo tồn động vật hoang dã:
A. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
B. Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả kinh tế của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
C. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, tới
khả năng sinh sản và tử vong của các thể trong quần thể.
D. Tỉ lệ giới tính giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong các môi
trường sống.
Câu 32:[VD] Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia
không đồng đều là vì:
A. Sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau.
B. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.
C. Nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.
D. Điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.
Câu 33:[VD] Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm
xuống dưới mức tối thiểu
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.
(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh
vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất
dễ bị tuyệt chủng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 34:[VD] Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm
xuống dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến nguy cơ diệt vong do:
(1). Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, sức chống chịu với môi trường giảm.
(2). Dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.
(3). Làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.
(4). Suy giảm cơ hội gặp nhau của cá thể cái, đực làm giảm sức sinh sản.
(5). Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể.
(6). Dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh
vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá nhiều đến dưới mức kích thước tối thiểu, rất
dễ bị tuyệt chủng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 35:[VD] Trên một khu ruông cây hoa màu, người ta thường trồng xen kẽ các
loại cây trồng khác nhau, như ngô- bí đỏ - đậu cove hoặc ngô – đậu tương – kê, làm
như vậy mục đích:
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. giúp cây cạnh tranh để phát triển nhanh.
C. tận dụng tối đa ánh sáng, phân bón, giảm cạnh tranh cùng loài.
D. tăng tính đa dạng sinh học trên đồng ruộng.
Câu 36:[VD] Trong cùng một ao cá nước ngọt, người ta thường nuôi ghép các loài
cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép nhằm mục đích sinh thái nào?
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người.
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Câu 37:[VDC] Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong
quần thể?
(1) Chim Bồ nông xếp thành hàng ngang trên mặt nước khi đi kiếm ăn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng đi kiếm ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Cả đàn ong tấn công con Cáo xâm nhập tổ của nó để ăn trộm mật ong.
(5) Các cây thông nhựa trong rừng thông có hiện tượng liền rễ với nhau.
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38:[VDC] Một loài cỏ có kích thước trung bình 28000 cá thể/1 quần thể, có 4
quần thể của loài này sống ở 4 môi trường khác nhau, hãy cho biết quần thể nào sau đây
có kích thước lớn nhất.
A. Quần thể 1 sống trong môi trường có diện tích 850m2 và mật độ 34 cá thể /1 m2.
B. Quần thể 2 sống trong môi trường có diện tích 2500 m2 và mật độ 12 cá thể/ m2.
C. Quần thể 3 sống trong môi trường có diện tích 900 m2 và mật độ 30 cá thể/ m2.
D. Quần thể 4 sống trong môi trường có diện tích 3200 m2 và mật độ 9 cá thể/ m2.
Câu 39:[VDC] Ý nghĩa thực tế của việc nghiên cứu biến động số lượng cá thể
trong quần thể do yếu tố thời tiết tác động giúp các nhà chăn nuôi, trồng trọt:
A. xác định đúng lịch thời vụ để trồng trọt, chăn nuôi nhằm tránh các đợt nắng hạn
hoặc lạnh giá có ảnh hưởng đến năng suất.
B. việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi được thuận lợi, thu hoạch hoa màu được
nhanh chóng.
C. chủ động nhân giống, chọn lọc, tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng
suất cao hơn giống cũ.
D. Giảm sự cạnh tranh, đỡ tiêu tốn thức ăn, phân bón và công sức trong chăn nuôi,
trồng trọt.
Câu 40:[VDC] Trong chăn nuôi cá nược ngọt ở các ao, hồ người ta thường dùng
phương pháp đánh tỉa-thả bù để khai thác nguồn lợi thủy sản, việc làm ấy có ý nghĩa gì?
A. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng nguồn con giống, tăng năng suất của
cá nuôi, cung cấp thực phẩm kịp thời.
B. giúp giảm sự cạnh tranh giữa cá lớn, tận dụng hết không gian ao, tăng năng suất
của ao nuôi, cung cấp thực phẩm kịp thời.
C. cân bằng nhóm tuổi của các loài cá trong ao, tận dụng hết nguồn sống trong ao,
tăng năng suất của ao nuôi.
D. giúp giảm sự cạnh tranh thức ăn, tận dụng hết nguồn sống, tăng năng suất của
ao nuôi, cung cấp thực phẩm tươi sống.
 








Các ý kiến mới nhất