Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 22h:38' 03-10-2024
Dung lượng: 800.7 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Ngày kiểm tra:

Trường THPT:…………………………….
Lớp: ……………………………………….
Họ & tên: …………………………………

Điểm:
Phần I……………../4,0
Phần II……………./3,0
Phần III……………/3,0

Giám khảo:

ĐỀ KIỂM TRA

CHỦ ĐỀ 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Lời phê:
…………………………………………………………………...
…………………………………………………………………...

Mã đề:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Cân bằng hoá học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch tại đó:
A. tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
C. tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.
D. tốc độ phản ứng không thay đổi.
𝑜

 2HI(g); Δ𝑟 𝐻298
Câu 2. Cho phản úng hoá học sau: I2(g) + H2(g) 
>0


Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
A. KC=

𝟐[𝑯𝑰]
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]

B. KC=

[𝑯𝑰]𝟐
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]

.

C. KC=

[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
𝟐[𝑯𝑰]

.

D. KC=

[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
[𝑯𝑰]𝟐

Câu 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là :
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 4. Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?
A. C6H12O6 (glucose).
B. CH3COOH.
C. Mg(OH)2.
D. NaCl.
Câu 5. Theo thuyết Bronsted – Lowry, chất / ion nào sau đây là acid?
A. NaOH.
B. SO32-.
C. CH3COO-.
D. H3O+.
Câu 6. Phương trình điện li nào viết đúng?
A. H2S → 2H+ + S2B. KOH → K+ + OH-


 H+ + ClO2C. HClO 



 Na+ + ClD. NaCl 


Câu 7. Một cốc nước có chứa a mol Ca2+; b mol Mg2+; c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c,
d là
A. 2a+2b=c-d.
B. 2a+2b=c+d.
C. a+b=c+d.
D. a+b=2c+2d.
Câu 8. Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch (dung dịch A). Dùng máy đo được giá trị
pH của dung dịch A là 4,52. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch A có môi trường base.
B. [H+] của dung dịch A là 3,3.10-10.
C. Mẫu đất trên là mẫu đất chua.
D. Có thể khử chua cho mẫu đất trên bằng phân đậm NH4NO3.


 HS-(aq) + H3O+(aq). Cặp chất / ion nào đóng vai trò
Câu 9. Trong phản ứng sau đây: H2S(aq) + H2O 

là acid theo thuyết Bronsted – Lowry ở cả phản ứng thuận và nghịch?
A. H2S và H2O.
B. H2S và H3O+.
C. H2S và HS–.
D. H2O và H3O+.
Câu 10. Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng phương pháp chuẩn độ acid-base, cho dung dịch HCl (sử
dụng chỉ thị phenolphthalein) phản ứng vừa đủ với
A. dung dịch NaClO đã biết nồng độ.
B. chất rắn Fe(OH)3.
C. dung dịch NaOH đã biết nồng độ.
D. chất rắn CaCO3.
Câu 11. Ý nào sau dây đúng (ở 25oC)?
A. KW = [H+].[OH-] = 14.
B. pH = -lg[H+].
C. pH + pOH = 10-14.
D. Nếu [H+] = 10-a thì pH = -a.
HOH11.1 – Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 12. NH3 là khí có mùi khai đặc trưng, khí này tan vào nước tạo thành dung dịch tồn tại cân bằng:


 NH4+ + OHNH3 + H2O 

Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch NH3?
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. Cân bằng không bị chuyển dịch.
D. Lúc đầu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận sau đó chuyển dịch theo chiều nghịch.
Câu 13. Cho phản ứng hoá học sau:


 2NH3 (g)
N2 (g) + 3H2 (g) 


𝑜
Δ𝑟 𝐻298
= −92kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
A. Thêm chất xúc tác.
B. Giảm nồng độ N2.
C. Tăng áp suất.
D. Tăng nhiệt độ.
Câu 14. Một loại dầu gọi có nồng độ ion OH là 10-6,4. pH của loại dầu gội trên là:
A. 10-7,6.
B. 6,4.
C. 7,6.
D. 10-6,4.
Câu 15. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
B. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
C. t1; t4 không là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.
D. t2; t3 đều là các thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Câu 16. Biết rằng H2SO4 là acid hai nấc, trong đó nấc đầu tiên điện li mạnh, nấc thứ hai điện li yếu. Trong
các sơ đồ dưới đây, sơ đồ nào biểu diễn các phân tử và ion trong dung dịch H2SO4 là phù hợp nhất?

A. Sơ đồ (a).
B. Sơ đồ (b).
C. Sơ đồ (c).
D. Sơ đồ (d).
Câu 17. Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất vẫn tiếp tục phản ứng với nhau vì cân bằng hóa học là cân bằng động.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(d) Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái
cân bằng hoá học khác là do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
Số nhận xét sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
HOH11.1 – Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 18. Theo thuyết Bronsted – Lowry, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Acid, base chỉ có thể là các phân tử.
B. Các chất lưỡng tính đều có pH = 7.
C. Trong thành phần của base có thể không có nhóm OH.
D. Base là chất khi phân ly trong nước cho proton H+.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1. Hình dưới biểu thị sự phân li của acid có dạng HX (X ở hình A và B là các gốc acid khác nhau) trong
nước, thu được dung dịch A và B có cùng nồng độ.

Sự phân li của acid có dạng HX
a. Dung dịch acid trong cốc A là acid yếu.


 H3O+ + X-.
b. Phương trình thủy phân của acid trong cốc B là: HX + H2O 

c. Dung dịch A dẫn điện kém hơn dung dịch B.
d. Dung dịch A có pH lớn hơn dung dịch B.
Câu 2. NO2 và N2O4 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất, ví dụ như trong sản xuất acid nitric
và làm chất oxy hóa trong tên lửa. Trên thực tế, trong bình kín chứa khí NO2 luôn tồn tại cân bằng:


 N2O4 (g)
2NO2 (g) 

(nâu đỏ)

(không màu)

Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết
T1> T2.
a. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Ngâm hỗn hợp khí vào bình nước nóng, hỗn hợp khí đậm lên.
c. Ngâm hỗn hợp khí vào bình nước lạnh, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.
d. Khi thêm chất xúc tác vào bình, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 3. Để xác định nồng độ dung dịch kiềm chưa biết người ta dùng dung dịch acid (có nhỏ vài giọt
phenolphtalein) đã biết trước nồng độ và sử dụng dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ sau.

a. Bộ dụng cụ trên miêu tả phương pháp chuẩn độ.
b. Dụng cụ A trên hình có tên là pipette.
c. Điểm tương đương trong trường hợp này là dung dịch từ màu hồng thành không màu.
d. Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ chính xác nhất hiện nay.
HOH11.1 – Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 4. Sodium bicarbonate (NaHCO3) được ứng dụng rộng rãi trong vai trò là một chất phụ gia và có tác
dụng rất tốt để làm bánh, chế biến các món ăn và làm mềm thịt… Trong dung dịch, NaHCO3 là chất điện ly
mạnh cho ra cation sodium (Na+) và anion hydrogen carbonate (HCO3-). Anion HCO3- trong dung dịch vừa là
chất nhận proton H+ vừa là chất cho proton H+:


 CO32- + H3O+
(1) HCO3- + H2O 


Ka


 H2CO3 + OH(2) HCO3- + H2O 


Kb

Bằng thực nghiệm, người ta chứng minh được Kb > Ka.
a. NaHCO3 là chất lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry.
b. Ở cân bằng (1), (2); anion HCO3- lần lượt thể hiện tính base, acid.
c. Bỏ qua sự phân ly của nước, dung dịch NaHCO3 gồm 5 ion (kể cả H3O+ và OH-).
d. Trong môi trường acid, diệp lục có màu vàng đến đỏ; còn trong môi trường kiềm, diệp lục có màu
xanh. Khi luộc bánh chưng, cho thêm một chút thuốc muối (NaHCO3) sẽ làm lá dong gói bánh có màu xanh
đẹp hơn.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Hòa tan 2,28 gam FeSO4 và 17,1 gam Al2(SO4)3 vào nước, sau đó pha loãng thành 330ml dung dịch.
Tính nồng độ ion sulfate (SO42-) trong 330ml dung dịch trên.
Câu 2. Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự
thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu mol/L?
Câu 3. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại anion là Cl(x mol) và SO42- (y mol) . Tính x biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất rắn
khan?
Câu 4. Trộn 20 mL dung dịch HCl 0,01M vào 30 mL dung dịch KOH 0,005M thu được 50 mL dung dịch A có
pH = x. Tính x? (bỏ qua sự phân ly của nước)
Câu 5. Trong công nghiệp, hydrogen được tổng hợp từ phản ứng sau:


 3H2 (g) + CO (g)
CH4 (g) + H2O (g) 


KC = 6,28

Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O có nồng đọ bằng nhau và bằng a (M). Xác định a, biết nồng độ
của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6M?
Câu 6. Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam acid oxalic ngậm
nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm
vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng thì hết 17,5ml
dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
--- HẾT --- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
HOH11.1 – Trang 4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 
Gửi ý kiến