Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 01h:12' 22-10-2024
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Điểm:

Ngày kiểm tra:

Phần I……………../4,5
Phần II……………./4,0
Phần III……………/1,5

Giám khảo:

Mã đề:

104

Trường THPT:…………………………….
Lớp: ……………………………………….
Họ & tên: …………………………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Thời gian: 45 phút (không kể phát đề)

Lời phê:
…………………………………………………………………...
…………………………………………………………………...

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. [CĐ1.B1] Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. mà sản phẩm không thể phản ứng với nhau để tạo thành chất phản ứng ban đầu.
B. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
C. xảy ra hoàn toàn.
D. xảy ra theo hai chiều ngược nhau ở hai điều kiện khác nhau.
Câu 2. [CĐ2.B1] Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Câu 3. [CĐ2.B1] Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Áp suất
D. Chất xúc tác.
Câu 4. [CĐ1.B2] Chất nào sau đây là chất điện ly yếu?
A. NaOH.
B. HCl.
C. CH3COOH.
D. C12H22O11 (sucrose).
Câu 5. [CĐ1.B2] Theo định nghĩa về acid - base của Brønsted – Lowry có bao nhiêu ion trong số các ion
sau đây là base (có khả năng nhận proton): Na+, Cl-, CO32-, CH3COO-, NH4+, S2-?
A. 5.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 6. [CĐ2.B2] Trong thí nghiệm về sự hòa tan của amoniac trong nước, pha
thêm phenolphthalein vào có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của ammonia vào nước.
B. Tạo ra áp lực lớn hơn, đẩy nước phun tia trong bình đựng ammonia.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí ammonia.
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do ammonia tan vào nước có tính base.
Câu 7. [CĐ1.B1] Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(g) (nâu đỏ)
N2O4(g) (không màu). Biết khi giảm nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần.
Phản ứng thuận có
A. ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt
B. ∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
C. ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
D. ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
Câu 8. [CĐ1.B2] Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là:
A. chất xúc tác cho phản ứng.
B. tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C. để kiểm tra chất lượng của phản ứng.
D. xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến khoảng điểm tương đương.
Câu 9. [CĐ2.B1] Khi có sấm chóp, nitrogen và oxygen trong khí quyển phản ứng với nhau sinh ra khí nào
sau đây?
A. NO.
B. N2O3.
C. NH3.
D. N2O5.
Câu 10. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống với phân đạm
ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là do:
A. Thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D. làm tăng độ chua của đất.
HOH11.GK1 – Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 11. [CĐ2.B2] Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
A. Có thể nhận biết muối ammonium bằng dung dịch kiềm vì tạo khí NH3 có mùi khai đặc trưng.
B. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước và là các chất điện ly mạnh.
C. Muối ammonium kém bền với nhiệt dễ bị nhiệt phân.
D. Dung dịch muối ammonium luôn có tính base nên làm quì tím chuyển màu xanh.
Câu 12. [CĐ2.B3] Tính chất hóa học cơ bản của nitric acid là
A. Tính acid yếu và tính khử mạnh.
B. Tính acid mạnh và tính khử mạnh.
C. Tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh.
D. Tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
Câu 13. [CĐ2.B1] Trong câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Nghe tiếng sấm giật phất cờ mà lên”
Cây lúa lớn nhanh nguyên nhân chính là do
A. khi có sấm chớp thường kèm theo mưa cung cấp nước cho cây.
B. quá trình oxygen biến thành ozone làm cho không khí trong sạch hơn.
C. quá trình chuyển hóa nitrogen trong không khí thành muối nitrate trong đất để nuôi cây.
D. do trời mưa cung cấp nước cho cây lúa.
Câu 14. [CĐ2.B3] Khí cười có tên khoa học là dinitrogen monoxide hoặc nitrous oxide thực chất là một chất
kích thích, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khí cười gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tim mạch, hệ thần kinh
thậm chí nếu lạm dụng có thể dẫn đến tử vong. Công thức hóa học của khí cười là:
A. NO.
B. N2.
C. NO2.
D. N2O.
Câu 15. [CĐ2.B1] Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
A. -3, +3, +5.
B. -3, 0, +3, +5.
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5.
D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Câu 16. [CĐ1,2] Quỳ tím là chất chỉ thị xác định môi trường acid – base rất phổ biến. Dung dịch chất điện
ly nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NH3.
B. NH4Cl.
C. HNO3.
D. NaNO3.
o

t
Câu 17. [CĐ2.B2] Cho phản ứng: 4NH3 + 3O2 
 2N2 + 6H2O. Trong phản ứng trên, NH3 thể hiện tính:
A. acid.
B. base.
C. oxi hóa.
D. khử.
Câu 18. [CĐ1.B2] Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này
có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh
độ pH của đất trồng
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ
A. Có màu trắng sữa.
B. Có màu lam.
C. Có đủ cả 3 màu lam, trắng , hồng.
D. Có màu hồng.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1. Khi cho iron (Fe) phản ứng với nitric acid ở nồng độ khác nhau
sẽ hình thành các sản phẩm khử: NH4+; N2; NO; N2O và NO2. Biểu đồ
sự phụ thuộc phần trăm sản phẩm khử vào nồng độ nitric acid được biểu
diễn như hình bên.
a. Dung dịch HNO3 càng loãng (nồng độ nitric acid càng thấp) thì
phần trăm NH4+ cao.
b. Nồng độ nitric acid càng cao thì trạng thái oxi hóa của N trong
sản phẩm khử càng cao.
c. Khi nồng độ nitric acid là 12,2 mol/L, hai sản phẩm khử NO và
NO2 có tỉ lệ mol 1:1.
d. Khi nồng độ nitric acid là 4,02 mol/L thì chỉ có hai sản phẩm khử
là N2 và NH4+.
HOH11.GK1 – Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 2. Methanol (CH3OH) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa học. Dưới đây là hai phản ứng
để tổng hợp CH3OH (ở 25oC). (1) CO (g) + 2H2 (g)
(2) CO2 (g) + 3H2 (g)

KC = 2,26.104.

CH3OH (g)

CH3OH (g) + H2O (g) KC = 8,27.10-1.

a. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng (1) là KC =

[𝐂𝐎].[𝐇𝟐 ]𝟐
[𝐂𝐇𝟑 𝐎𝐇]

.

b. Ở trạng thái cân bằng, thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng (1) và (2) đều không thay đổi.
c. Cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất chung của hệ.
d. Cân bằng (1) dễ điều chế CH3OH trong công nghiệp hơn.
Câu 3. Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong công
nghiệp và được tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch như sơ đồ
bên dưới (phản ứng tổng hợp NH3 là quá trình tỏa nhiệt, xét chiều
thuận là chiều tạo thành NH3):
a. Phản ứng đã xảy ra là: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo thành
ammonia) cần chọn điều kiện là áp suất cao (khoảng 200 bar), nhiệt
độ rất thấp sẽ tối ưu về cả tốc độ phản ứng lẫn hiệu quả kinh tế.
c. Xúc tác thường dùng là Fe để phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
d. NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hóa lỏng, còn hỗn hợp N2 và H2 dư được
tái sử dụng bằng các đưa trở lại tháp tổng hợp.
Câu 4. Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh
dưỡng, bao gồm những hợp chất của nitrogen và hợp chất của
phosphorus trong các nguồn nước do tác động của con người. Hiện
tượng phú dưỡng xảy ra sẽ làm môi trường sống của các loài thủy
sản bị phá hủy (như hình bên)
a. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do nước thải sinh
hoạt xử lí chưa triệt để, các nguồn phân bón dư thừa như NH4NO3,
(NH2)2CO, Ca(H2PO4)2… chảy vào nước tù động làm tăng hàm
lượng dinh dưỡng trong nước.
b. Đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng là màu nước trong, các loại tảo phát triển chậm.
c. Hiện tượng phú dưỡng làm cho thực vật như rong, rêu, tảo sinh sôi giúp nhiều ánh sáng và oxygen
khuếch tán vào nước giúp các sinh vật trong ao hồ phát triển.
d. Để tránh hiện tượng phú dưỡng, một hộ nuôi đã tiến hành khơi thông nguồn nước; đây là một giải
pháp hiệu quả.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho phản ứng sau:
Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15 M thì nồng độ của COCl2 là bao nhiêu?
Câu 2. Hòa tan 2,28 gam FeSO4 và 17,1 gam Al2(SO4)3 vào nước, sau đó pha loãng thành 330 mL dung
dịch. Tính nồng độ ion sulfate (SO42-) trong 330 mL dung dịch trên.
Câu 3. Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch (dung dịch A). Dùng máy đo được nồng
độ ion H+ trong dung dịch là 3.10-5. Tính pH của dung dịch A.
Câu 4. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH
0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung
dịch HCl trên.
Câu 5. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 340 kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ
quá trình là 90%.
HOH11.GK1 – Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác