Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc
Ngày gửi: 15h:43' 25-10-2024
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Chất thuộc loại carbohydrate là:
A. polyethylene.
B. glycerol.
C. alanine.
D. cellulose.
Câu 2. Ester tạo bởi acid acetic và glycerol có công thức cấu tạo là:
A. (C3H5COO)3C3H5.
B. C3H5COOCCH3.
C. (CH3COO)3C3H5.
D. (CH3COO)2C2H4.
Câu 3. Hình ảnh Jack Sparrow với bình rượu và câu nói cửa miệng: “Rum is gone!”
trong bộ phim “Cướp biển vùng Caribbean” khiến nhiều người nhớ đến Rum, loại
rượu gắn với những tên cướp biển, được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có
carbohydrate là:
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Fructose.
D. Lactose.
Câu 4. Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là
A. C2H6.
B. H2N-CH2-COOH.
C. CH3COOH.
D. C2H5OH
Câu 5. Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 6. Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch
vành và suy giảm trí nhớ. Trong cây thuốc lá và khói thuốc lá chứa một amine rất độc,
đó là nicotine với công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử nicotine là
A. C10H14N2.
B. C10H12N2.
C. C11H12N2.
D. C11H16N2.
Câu 7. DHA là loại omega-3 phổ biến, có nhiều công dụng đặc biệt là đối với sự phát
triển của trẻ em. DHA có công thức khung phân tử như sau:

Trong công thức cấu tạo của DHA có bao nhiêu nguyên tử carbon?
A. 22.
B. 23.
C. 24.
D. 25.
Câu 8. Trong phân tử cellulose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?
A. ∝-1,4-glucoside.
B. ∝-1,6-glycoside.
C. β-1,4-glucoside.
D. β-1,6-glycoside.
Câu 9. Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
A. Thủy phân saccarose
C. Thủy phân mỡ trong kiềm
B. Phản ứng của acid với kim loại
D. Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên
Câu 10. Cho các phát biểu sau:

Glucose và fuctose không tham gia phản ứng thủy phân.
Có thể phân biệt glucose và fuctose bằng nước bromine.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
(4) Chất béo không phải là carbohydrate.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan
cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B. [Zn(NH3)4](OH)2.
C. [Cu(NH3)4]OH.
D. [Ag(NH3)4]OH.
Câu 12. Ester nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo
ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5.
B. CH3COOC6H5.
C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3.
D. CH3OOC-COOCH3.
Câu 13. Mùi của ester nào sau đây là đúng?
A. Methyl salicylate có mùi dầu gió. B. Benzyl acetate có mùi thơm dâu tây.
C. Isoamyl acetate có mùi táo.
D. Methyl butanoate có mùi chuối chín.
Câu 14. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang
thấy
A. màu xanh rêu.
B. màu xanh tím. C. màu nâu đỏ.
D. màu hồng.
Câu 15. Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là
A. CnH2n+3N.
B. CnH2n+1N.
C. CnH2n-1NH2.
D. CnH2n+2NH2.
Câu 16. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
A. fuctose.
B. glucose.
C. maltose.
D. saccharose.
Câu 17. Công thức của ester tạo bởi acid benzoic và alcohol ethylic là:
A. C6H5COOC2H5.
B. C2H5COOC6H5.
C. C6H5CH2COOCH3.
D. C2H5COOCH2C6H5.
Câu 18. Đế khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá
bằng:
(1)
(2)
(3)

A. nước lạnh.
B. nước muối.
C. giấm
D. nước vôi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuổi
polypeptide. Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
a) Insulin, albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản.
b) Fibroin (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp.
c) Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.
d) Nucleic acid, lipid thuộc loại protein phức tạp.

Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín.
a) Công thức phân tử của ethyl propionate là CH3COOC2H5.
b) Ớ điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.
c) Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản thuận nghịch.
d) Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol.
Câu 3. Glucose và fructose là hai hợp chất có sự quan trọng đáng kể trong lĩnh vực y
tế và công nghiệp thực phẩm. Trong y tế, chúng được sử dụng trong các ứng dụng
điều trị và hỗ trợ sức khỏe, trong khi trong công nghiệp thực phấm, chúng là các thành
phần chính trong quá trình sản xuất các sản phẩm thực phẩm và đồ uống. Sự linh hoạt
và đa dạng của glucose và fructose đă tạo ra nhiều ứng dụng khác nhau, đóng góp vào
sự phát triển của cả hai lĩnh vực này.
a) Trong y học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực.
b) Trong công nghiệp thực phẩm, íructose dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái
cây.
c) Glucose được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol.
d) Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.
Câu 4. Trong tự nhiên, carbohydrate có vai trò không thể thay thế trong việc cấu
thành các cấu trúc sinh vật, từ tế bào đến màng tế bào và chất dẫn truyền thần kinh.
Khi nói về cấu trúc và tinh chất của một số carbohydrate
a) Phân biệt glucose và saccharose bằng phản ứng tráng guơng.
b) Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2.
c) Phân biệt tinh bột và cellulose bằng I2.
d) Phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch Br2.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 6.
Câu 1. Cho các hợp chất sau: (1) dipetide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5)
disaccharose. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt
độ thường?
Lời giải
Có 2 chất.
Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch
NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút
và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn
hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để
yên. Có các phát biểu sau:
- Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn
tương tự
- Ớ bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra
- Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước
nóng)
- Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn
hợp
- Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa
- Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Lời giải

Số đáp án đúng là 2
Câu 3. Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất
được 7,21 m3 ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789
g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu phần trăm?
Lời giải:
Hiệu suất của quá trình sản xuất là 43,01%
Câu 4. Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành
từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu
được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là
nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy
nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase,
dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và
tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm,
lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng
trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:

Trong phân tử lactose, có một nhóm -OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết
nhóm -OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
Lời giải
nhóm -OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số 7
Câu 5. Geranyl acetate được tìm thấy trong hoa hồng và geranium. Nó có mùi hương
hoa hồng đặc trưng và thường được sử dụng trong nước hoa và mỹ phấm. Khi phân
tích thành phần khối lượng nguyên tố thì cho kết quả như sau %c = 73,47%, %0 =
16,33%, còn lại là hydrogen. Người ta cũng thực hiện phổ khối lượng để xác định
phân tử khối của hợp chất này, kết quả thể hiện như hình ảnh bên dưới:

Trong phân tử geranyl acetate có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Lời giải:

Trong phân tử geranyl acetate có bao nhiêu nguyên tử hydrogen là 22.
Câu 6. Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều
loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong
cơ thế hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gâỵ viêm, dị ứng.
Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...),
histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điểu này
giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch
của cơ thể. Kết quả phân tích nguyên tố của Histamine có 54,05%C; 8,11%H; còn lại
là N. Công thức đơn giản nhất của histamine trùng với công thức phân tử. Xác định số
nguyên tử N có trong histamine.
Lời giải:
Số nguyên tử N là 3.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác