Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 22h:15' 18-11-2024
Dung lượng: 1'018.9 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
Giám khảo:

Mã đề:

Trường THPT:…………………………….
Lớp: ……………………………………….
Họ & tên: …………………………………

Điểm:

Ngày kiểm tra:

Phần I……………../4,5
Phần II……………./4,0
Phần III……………/1,5

101

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
MÔN: HÓA HỌC 11
CHỦ ĐỀ: NITROGEN, SULFUR VÀ
HỢP CHẤT CỦA CHÚNG.

Lời phê:
…………………………………………………………………...
…………………………………………………………………...

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
A. có 1 liên kết ba.
B. có 1 liên kết đôi.
C. Có 2 liên kết đôi.
D. có 2 liên kết ba.
Câu 2. Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH 3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau
thì thấy xuất hiện
A. khói màu trắng.
B. khói màu tím.
C. khói màu nâu.
D. khói màu vàng.
Câu 3. Công thức nào sau đây là công thức Lewis của nitric acid?

A.

B.

C.

D.

Câu 4. Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ
ngân rồi gom lại là
A. vôi sống.
B. cát.
C. muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 5. Số oxid hóa của sulfur trong SO2 là:
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. -4.
Câu 6. Cho các phản ứng sau:
(1) 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O;
(2) SO2 + NO2 → SO3 + NO.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sulfur đóng vai trò là chất oxid hóa ở phản ứng (1) nhưng đóng vài trò là chất khử ở phản ứng (2).
B. Nitrogen đóng vai trò là chất khử ở phản ứng (2).
C. Sulfur đóng vai trò là chất khử ở phản ứng (1) nhưng đóng vài trò là chất oxid hóa ở phản ứng (2).
D. Sulfur đóng vai trò là chất khử ở cả hai phản ứng.
Câu 7. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa acid, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây
đều là nguyên nhân gây ra mưa acid?
A. H2S và N2.
B. CO2 và O2.
C. SO2 và NO2.
D. NH3 và HCl.
Câu 8. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm
là:
A. NO.
B. N2O.
C. NH3.
D. NO2.
Câu 9. Khi cho khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Hiện tượng quan sát được sau khi kết thúc phản ứng là
A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
B. không có hiện tượng gì.
C. dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
D. tạo thành chất rắn màu đỏ.
Câu 10. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống với phân đạm
ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là do:
A. Thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D. làm tăng độ chua của đất.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

HOH11.1 – Trang 1

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 11 – 12.
Trong quá trình sản xuất sulfuric acid, sulfur dioxide được chuyển
thành sulfur trioxide ở nhiệt độ 400 – 500oC theo phản ứng:
2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g);
Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng, một số yếu tố được thay đổi
như: áp suất, thể tích, thêm chất xúc tác dẫn đến sự chuyển dịch
cân bằng như hình bên:
Câu 11. Giá trị KC tại thời điểm phút thứ 18 là:
A. 1,2500.
B. 1,4526.
C. 1,5625.
D. 1,5525.
Câu 12. Chất xúc tác được thêm vào kể từ thời gian nào?
A. phút thứ 20.
B. phút thứ 30.
C. từ đầu phản ứng.
D. phút thứ 10.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 13, 14 và 15.
Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp và
được tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch như sơ đồ hình bên
và theo phản ứng: 3H2(g) + N2(g)
2NH3(g)
Biết năng lượng liên kết của H – H là 432 kJ/mol, N ≡ N là 945
kJ/mol và H – N là 391 kJ/mol.
Câu 13. Hiệu ứng nhiệt phản ứng (
) có giá trị là bao nhiêu?
A. +1459 kJ.
B. +1068 kJ.
C. –1459 kJ.
D. –105 kJ.
Câu 14. Trong quy trình tổng hợp, để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3, người ta đã
A. cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
C. nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
D. cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Câu 15. Từ 1,5 mol khí hydrogen và 0,6 mol khí nitrogen với hiệu suất chuyển hóa thành ammonia là 35% có
thể thu được bao nhiêu gam NH3?
A. 17,00 gam.
B. 5,95 gam.
C. 20,40 gam.
D. 7,14 gam.
Câu 16. Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước
(T) như sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. X là chlorine.
B. Y là hydrogen.
C. Z là nitrogen dioxide.
D. T là ammonia.
Câu 17. Khi nói về hiện tượng phú dưỡng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đặc điểm của ao hồ có hiện tượng phú dưỡng là màu nước đục, rong tảo phát triển mạnh
B. Hiện tượng phú dưỡng làm cho thực vật như rong, rêu, tảo sinh sôi giúp nhiều ánh sáng và oxygen
khuếch tán vào nước giúp các sinh vật trong ao hồ phát triển.
C. Để tránh hiện tượng phú dưỡng, một hộ nuôi đã tiến hành khơi thông nguồn nước; đây là một giải
pháp hiệu quả.
D. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng (thường là hợp
chất của nitrogen và phosphorus).
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

HOH11.1 – Trang 2

Câu 18. Các hình ảnh dưới đây mô tả cách pha loãng H2SO4 đặc:

Hình ảnh mô tả đúng cách pha loãng acid đảm bảo an toàn là
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.

D. Hình 4.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1. Khí NH3 có mùi khai, độc hại với người và động vật, nồng độ cao gây hại cho cây trồng như làm lá cây
trắng, gây đốm lá, hoa, làm giảm rễ cây, cây thấp. Khi nhận proton, NH 3 trở thành ion NH4+; quá trình đó được
mô tả như hình bên dưới:

a. Theo mô hình VSEPER, NH3 có dạng hình học là tháp tam giác, NH4+ có dạng hình học là tứ diện.
b. Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên
nguyên tử nitrogen nên tạo được liên kết cho nhận với H+ của H2O.
c. Ở phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry; NH3 là base, NH4+ là acid.
d. Phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH 4+ và OH- nên dung dịch ammonia
có tính base mạnh và pH > 12; do đó khi nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NH 3 thì không có hiện tượng đổi
màu.
Câu 2. Học sinh A tiến hành thí nghiệm đốt cháy sulfur với bột sắt như sau:
Bước 1: lấy thìa nhỏ bột sắt và thìa nhỏ bột sulfur, trộn đều và cho vào ống nghiệm. Nút ống nghiệm bằng
bông.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm có chứa hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn đến khi có đốm sáng xuất hiện trong
ống nghiệm thì ngừng đun, tắt đèn cồn.
a. Sau bước 1, chưa thấy hiện tượng gì xảy ra.
b. Sau bước 2, thấy hỗn hợp cháy sáng, kết thúc phản ứng hỗn hợp chuyển thành chất bột màu đen.
c. Sản phẩm tạo thành sau bước 2 là muối iron (III) sulfide.
d. Trong thí nghiệm trên, sulfur đóng vai trò là chất oxid hóa.
Câu 3. Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khí như SO 2, CO, NO. Từ năm 1975, người ta
thiết kế “bộ chuyển đổi xúc tác” trong hệ thống xả khí của ô tô (và cả trong máy phát điện) nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho phản ứng:
2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g)
Bảng giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

HOH11.1 – Trang 3

Chất
(kJ.M-1)

CO (g)

NO (g)

CO2 (g)

-110,5

91,3

-393,5

a. Trong phản ứng trên, chất khử là NO, chất oxid hóa là CO.
b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (
) có giá trị –748,6 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt
c. Phản ứng bất thuận lợi về mặt năng lượng.
d. Phản ứng trên có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Câu 4. Nghiên cứu thí nghiệm giữa Mg và dung dịch H 2SO4
loãng bằng cách đo thể tích (ở đktc, 1 mol khí chiếm 22,4 lít
thể tích) của khí hydrogen thu được sau mỗi khoảng thời
gian là 5 giây. Kết quả được biểu diễn như đồ thị hình bên:
a. Phản ứng đã xảy ra là: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑.
b. Trong 5 giây đầu tiên, tốc độ phản ứng là lớn nhất (khi
so sánh tốc độ phản ứng mỗi 5 giây).
c. Sau khi phản ứng xảy ra được 15 giây, còn 0,025 gam
Mg chưa phản ứng. (biết 1 lít = 1000 cm3)
d. Phản ứng kết thúc tại thời điểm 40 giây vì kể từ sau
đó, thể tích H2 không tăng thêm nữa.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Nguyên tử sulfur (S) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? (biết ZS = 16)?
Câu 2. Cho các phản ứng nhiệt phân sau:
(1) NH4NO2

N2 + 2H2O;

(3) NH4NO3
NH3 + HNO3;
Có bao nhiêu phản ứng được viết đúng?

(2) (NH4)2CO3
(4) NH4Cl

NH4HCO3 + NH3;
NH3 + HCl.

Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ sau:
FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
Giả sử sử dụng 15 tấn quặng pyrite sắt (chứa 80% FeS2) thì sản xuất ra được 39,2 tấn dung dịch H2SO4 40%.
Tính hiệu suất chung cho cả quá trình sản xuất sulfuric acid từ quặng trên (làm tròn đến chữ số hàng chục).
Câu 4. Cho các chất sau lần lượt tác dụng với HNO 3 đặc, nguội: Al, MgO, KOH, S, FeS. Có bao nhiêu thí
nghiệm xảy ra phản ứng?
Câu 5. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn
quốc tế quy định: nếu trong không khí nồng độ SO 2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 thì không khí bị ô nhiễm. Khi tiến
hành phân tích 40 lít không khí ở hai thành phố A và B thì thu được kết quả khối lượng SO 2 lần lượt là 0,084
mg và 0,0035 mg. Hãy cho biết thành phố nào bị ô nhiễm, điền kết quả là nồng độ SO 2 (mol/m3) của thành phố
bị ô nhiễm? (Cho biết 1 m3 = 1000 lít)
Câu 6. Hòa tan 28,92 gam tinh thể hydration của muối kép iron (III) sulfate và ammonium sulfate vào nước rồi
thêm một lượng kiềm dư vào dung dịch, đun nhẹ. Sau phản ứng có 1,4874L khí thoát ra ở đkc và một kết tủa
màu nâu đỏ. Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết tinh thể
hydration có dạng aFe2(SO4)3.b(NH4)2SO4.cH2O. Hãy tính (a + b + c).
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố sau: O = 16; H = 1; Fe = 56; N = 14; S = 32.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

HOH11.1 – Trang 4

--- HẾT --Đề thi gồm có 04 trang
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân, Phạm
Ngọc Tuấn. (2023). Hóa Học 11 (Chân Trời Sáng Tạo). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2. Trần Thành Huế, Vũ Quốc Trung, Nguyễn Tiến Công, Nguyễn Ngọc Hà, Dương Bá Vũ.
(2023). Hóa Học 11 (Cánh Diều). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
3. Lê Quỳnh Trang, Trần Công Minh, Phạm Hùng Vương. (2023). Tự học Hóa học 11 –
Tập 1. Nhà xuất bản Dân Trí.
4. Nguyễn Hoàng Vũ, Hồ Viết Thống, Tống Đức Huy, Nguyễn Thành Ngôn, Trần Nguyễn
Hà Trang. (2023). Sách tham khảo Hóa Học 11. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Cao Cự Giác, Trần Văn Thành, Trần Quốc Khánh. (2023). Tuyển tập đề kiểm tra môn
Hóa học 11. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Trần Trung Ninh, Phạm Văn Doanh, Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thị Mơ, Nguyễn Thị
Thanh, Nguyễn Đức Trường. (2024). Bài tập phát triển năng lực Hóa học 11. Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội.

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

HOH11.1 – Trang 5
 
Gửi ý kiến