Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 21h:57' 08-11-2025
Dung lượng: 85.6 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 21h:57' 08-11-2025
Dung lượng: 85.6 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ KIM LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2025 – 2026
A. TRẮC NGHIỆM : (4,0 điểm)
PHẦN 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu thí sinh
chỉ chọn 1 phương án).
Câu 1: Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: Tiêu đề của bài báo cáo một vần đề khoa học cần đảm bảo:
A. Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo
B. Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
C. Ngắn gọn thấy được tầm quan trọng của vấn đề
D. Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Câu 3: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
B.Máy bay đang bay.
C. Hòn bi nằm yên trên mặt bàn.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 4. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, rất cứng.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, khối lượng riêng lớn.
Câu 5: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí
hydrogen?
A. Fe. B. Zn.
C. Cu.
D. Na
Câu 6. Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch
dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Ag
Câu 7. Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
A. Nhân tố di truyền. B. gene.
C. NST thường.
D. NST giới tính.
Câu 8: Phân tử DNA có chức năng nào dưới đây?
A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
D. Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hóa trị và hydrogen.
Câu 9: Các đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA là
A. A, T, G, C.
B. A, T, G, U.
C. A, U, G, C.
D. A, T, U, G.
Câu 10. Trong tế bào, quá trình tái bản DNA chủ yếu diễn ra ở đâu?
A. Tế bào chất.
B. Ribosome. C. Nhân tế bào. D. Ti thể.
PHẦN 2. Câu hỏi đúng, sai. (Trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh lự chọn Đúng hoặc Sai)
Câu 11. (1 điểm) Cho các phát biểu sau:
a. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của cùng một loại tính
trạng.
b. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính
trạng.
1
c. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau, quy
định tính trạng của cơ thể sinh vật.
d. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, hòa trộn vào nhau, quy định
tính trạng của cơ thể sinh vật.
PHẦN 3: Câu trả lời ngắn. (Thí sinh ghi kết quả đúng vào bài làm)
Câu 12: (0,5 đ) Cho các phản ứng hóa học sau:
a. Na tác dụng với H2O.
b. Al tác dụng với dung dịch HCl.
c. Fe tác dụng với khí Cl2
d. Al tác dụng với O2.
e. Cu tác dụng với dung dịch AgNO3
Số phản ứng có sinh ra muối là ….
B. TỰ LUẬN (6.0đ). (Thí sinh trả lời các câu hỏi sau)
Câu 1. (0,5đ)
a) Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
b) Hai viên bi nằm yên trên mặt bàn, bàn có chiều cao h. Chọn gốc thế năng là mặt đất,
biết khối lượng của viên bi thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của viên bi thứ hai. So sánh thế năng
trọng trường của hai viên bi.
Câu 2: (1,25đ). Một vật khối lượng 1 kg được thả rơi từ độ cao 20m. Bỏ qua lực cản không khí,
Chọn gốc thế năng ở mặt đất. Tính:
a) Cơ năng của vật khi thả rơi.
b) Tốc tốc của vật khi chạm đất? Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng
của vật.
Câu 3. (0,5 đ) Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn
điện trong nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Câu 4. (0,75 đ).
Hòa tan kim loại sắt (iron) vào 300 mL dung
dịch HCl nồng độ aM. Sự phụ thuộc của thể
tích khí H2 thu được (ở đkc) vào thời gian
được biểu diễn theo đồ thị hình vẻ bên. Sau
khi kết thúc phản ứng vẫn còn chất rắn
không tan.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
b) Dựa vào đồ thị cho biết ở phút thứ bao
nhiêu phản ứng kết thúc?
c) Tính giá trị của a?
Câu 5. ( 1 điểm) Di truyền là gì? Biến dị là gì? Lấy ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 6. (1 điểm) Ở đậu hà lan, tiến hàng phép lai giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt
xanh. F1 thu được 100% cây hạt vàng. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có cả cây hạt
vàng và cây hạt xanh với tỉ lệ 3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
a) Dự đoán tính trạng trội, lặn trong phép lai trên.
b) Em hãy thiết kế thí nghiệm để xác định cây đậu hạt vàng ở F2 là thuần chủng hay không?
Câu 7. (1 điểm) Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
…A–T–G–C–T–G–A–T–C–A–C–G–T…
a. Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.
b. Xác định số lượng Nu mỗi loại của đoạn phân tử DNA trên.
-----------------Hết------------------2
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN(4.0đ)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
B
A
C
C
D
B
A
A
C
C
II. CÂU LỰA CHỌN ĐÚNG SAI.(1.0đ)
Câu (ý)
11
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
III. DẠNG CÂU TRẢ LỜI NGẮN.(0.5đ)
Đáp án: 3
B. PHẦN TỰ LUẬN. (6.0đ)
Câu
Đáp án
a) Viết công thức tính thế năng trọng trường và giải thích rõ ý
nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
Wt = P.h
Trong đó:
P là trọng lượng của vật (N); P = 10.m
Câu 1 h là độ cao so với mốc tính thế năng (m).
(0,5) Wt là thế năng trọng trường của vật (J)
b) So sánh thế năng trọng trường của 2 viên bi.
Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, ta có thế năng trọng trường Wt
= P.h = 10m.h.
Điểm
0,25
0,25
h như nhau, m1 = 3m2 => Wt1 = 3Wt2
Câu 2 Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi thả rơi động năng của vật bằng
(1,25 0
a) Cơ năng của vật khi thả rơi là:
)
0,5
b) Do khi vừa chạm mặt đất toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa
0,25
W c =W t +W đ =W t =P .h=10.1.20=200 ( J )
1
2
thành động năng của vật nên ta có: W t =W đ ⇔200= 2 m v
Tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất:
1
2
m v =200
2
0,25
3
1
2
¿> .1 v =200
2
2
¿> v =400=¿ v=20(m/ s)
Câu 3 - Dây điện cao thế thường sử dụng nhôm vì nhôm nhẹ, làm giảm áp lực lên cột
(0,5) điện, cột điện đỡ bị gãy.
- Ngoài ra, giá nhôm cũng rẻ hơn, dễ thi công và ít bị ăn mòn hơn so với đồng.
a. PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b. Thời điểm kết thúc phản ứng là ở phút thứ 15
Câu 4 Thể tích H2 = 3,7185 lít ⇒ n H2 = 0,15 mol
0,75 c.Theo PTHH nHCl = 2nH2 = 0,3 mol
n
0,3
a = V = 0,3 = 1 M
Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ cho
con cháu.
Câu 5 Ví dụ.
(1 đ) Biến dị là hiện tượng con sinh ra có những đặc điểm khác với bố
mẹ.
Ví dụ:
a. Quy ước:A: gen quy định hạt vàng
a: gen quy định hạt xanh
Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
P: Cây hạt vàng thuần chủng × cây hạt xanh thuần chủng
Câu 6 → P: AA × aa
....
1đ
Tính trạng trội: là màu hạt vàng
Tính trạng lặn: là màu hạt xanh
b. Các cây F₂ hạt vàng có kiểu gen: AA hoặc Aa
Thiết kế thí nghiệm lai phân tích hoặc tự thụ phấn
a. → Mạch bổ sung sẽ là:
Câu 7
T – A – C – G – A – C – T – A – G – T – A – C - A..
1đ
b. A=T=8, G=C=5
4
0,25
0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2025 – 2026
A. TRẮC NGHIỆM : (4,0 điểm)
PHẦN 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu thí sinh
chỉ chọn 1 phương án).
Câu 1: Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: Tiêu đề của bài báo cáo một vần đề khoa học cần đảm bảo:
A. Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo
B. Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
C. Ngắn gọn thấy được tầm quan trọng của vấn đề
D. Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Câu 3: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
B.Máy bay đang bay.
C. Hòn bi nằm yên trên mặt bàn.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 4. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, rất cứng.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, khối lượng riêng lớn.
Câu 5: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí
hydrogen?
A. Fe. B. Zn.
C. Cu.
D. Na
Câu 6. Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch
dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Ag
Câu 7. Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
A. Nhân tố di truyền. B. gene.
C. NST thường.
D. NST giới tính.
Câu 8: Phân tử DNA có chức năng nào dưới đây?
A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
D. Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hóa trị và hydrogen.
Câu 9: Các đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA là
A. A, T, G, C.
B. A, T, G, U.
C. A, U, G, C.
D. A, T, U, G.
Câu 10. Trong tế bào, quá trình tái bản DNA chủ yếu diễn ra ở đâu?
A. Tế bào chất.
B. Ribosome. C. Nhân tế bào. D. Ti thể.
PHẦN 2. Câu hỏi đúng, sai. (Trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh lự chọn Đúng hoặc Sai)
Câu 11. (1 điểm) Cho các phát biểu sau:
a. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của cùng một loại tính
trạng.
b. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính
trạng.
1
c. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau, quy
định tính trạng của cơ thể sinh vật.
d. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, hòa trộn vào nhau, quy định
tính trạng của cơ thể sinh vật.
PHẦN 3: Câu trả lời ngắn. (Thí sinh ghi kết quả đúng vào bài làm)
Câu 12: (0,5 đ) Cho các phản ứng hóa học sau:
a. Na tác dụng với H2O.
b. Al tác dụng với dung dịch HCl.
c. Fe tác dụng với khí Cl2
d. Al tác dụng với O2.
e. Cu tác dụng với dung dịch AgNO3
Số phản ứng có sinh ra muối là ….
B. TỰ LUẬN (6.0đ). (Thí sinh trả lời các câu hỏi sau)
Câu 1. (0,5đ)
a) Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
b) Hai viên bi nằm yên trên mặt bàn, bàn có chiều cao h. Chọn gốc thế năng là mặt đất,
biết khối lượng của viên bi thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của viên bi thứ hai. So sánh thế năng
trọng trường của hai viên bi.
Câu 2: (1,25đ). Một vật khối lượng 1 kg được thả rơi từ độ cao 20m. Bỏ qua lực cản không khí,
Chọn gốc thế năng ở mặt đất. Tính:
a) Cơ năng của vật khi thả rơi.
b) Tốc tốc của vật khi chạm đất? Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng
của vật.
Câu 3. (0,5 đ) Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn
điện trong nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Câu 4. (0,75 đ).
Hòa tan kim loại sắt (iron) vào 300 mL dung
dịch HCl nồng độ aM. Sự phụ thuộc của thể
tích khí H2 thu được (ở đkc) vào thời gian
được biểu diễn theo đồ thị hình vẻ bên. Sau
khi kết thúc phản ứng vẫn còn chất rắn
không tan.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
b) Dựa vào đồ thị cho biết ở phút thứ bao
nhiêu phản ứng kết thúc?
c) Tính giá trị của a?
Câu 5. ( 1 điểm) Di truyền là gì? Biến dị là gì? Lấy ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 6. (1 điểm) Ở đậu hà lan, tiến hàng phép lai giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt
xanh. F1 thu được 100% cây hạt vàng. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có cả cây hạt
vàng và cây hạt xanh với tỉ lệ 3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
a) Dự đoán tính trạng trội, lặn trong phép lai trên.
b) Em hãy thiết kế thí nghiệm để xác định cây đậu hạt vàng ở F2 là thuần chủng hay không?
Câu 7. (1 điểm) Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
…A–T–G–C–T–G–A–T–C–A–C–G–T…
a. Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.
b. Xác định số lượng Nu mỗi loại của đoạn phân tử DNA trên.
-----------------Hết------------------2
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN(4.0đ)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
B
A
C
C
D
B
A
A
C
C
II. CÂU LỰA CHỌN ĐÚNG SAI.(1.0đ)
Câu (ý)
11
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
III. DẠNG CÂU TRẢ LỜI NGẮN.(0.5đ)
Đáp án: 3
B. PHẦN TỰ LUẬN. (6.0đ)
Câu
Đáp án
a) Viết công thức tính thế năng trọng trường và giải thích rõ ý
nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
Wt = P.h
Trong đó:
P là trọng lượng của vật (N); P = 10.m
Câu 1 h là độ cao so với mốc tính thế năng (m).
(0,5) Wt là thế năng trọng trường của vật (J)
b) So sánh thế năng trọng trường của 2 viên bi.
Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, ta có thế năng trọng trường Wt
= P.h = 10m.h.
Điểm
0,25
0,25
h như nhau, m1 = 3m2 => Wt1 = 3Wt2
Câu 2 Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi thả rơi động năng của vật bằng
(1,25 0
a) Cơ năng của vật khi thả rơi là:
)
0,5
b) Do khi vừa chạm mặt đất toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa
0,25
W c =W t +W đ =W t =P .h=10.1.20=200 ( J )
1
2
thành động năng của vật nên ta có: W t =W đ ⇔200= 2 m v
Tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất:
1
2
m v =200
2
0,25
3
1
2
¿> .1 v =200
2
2
¿> v =400=¿ v=20(m/ s)
Câu 3 - Dây điện cao thế thường sử dụng nhôm vì nhôm nhẹ, làm giảm áp lực lên cột
(0,5) điện, cột điện đỡ bị gãy.
- Ngoài ra, giá nhôm cũng rẻ hơn, dễ thi công và ít bị ăn mòn hơn so với đồng.
a. PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b. Thời điểm kết thúc phản ứng là ở phút thứ 15
Câu 4 Thể tích H2 = 3,7185 lít ⇒ n H2 = 0,15 mol
0,75 c.Theo PTHH nHCl = 2nH2 = 0,3 mol
n
0,3
a = V = 0,3 = 1 M
Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ cho
con cháu.
Câu 5 Ví dụ.
(1 đ) Biến dị là hiện tượng con sinh ra có những đặc điểm khác với bố
mẹ.
Ví dụ:
a. Quy ước:A: gen quy định hạt vàng
a: gen quy định hạt xanh
Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
P: Cây hạt vàng thuần chủng × cây hạt xanh thuần chủng
Câu 6 → P: AA × aa
....
1đ
Tính trạng trội: là màu hạt vàng
Tính trạng lặn: là màu hạt xanh
b. Các cây F₂ hạt vàng có kiểu gen: AA hoặc Aa
Thiết kế thí nghiệm lai phân tích hoặc tự thụ phấn
a. → Mạch bổ sung sẽ là:
Câu 7
T – A – C – G – A – C – T – A – G – T – A – C - A..
1đ
b. A=T=8, G=C=5
4
0,25
0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất