KIỂM TRA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 20h:19' 17-10-2025
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 20h:19' 17-10-2025
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
AI CẦN XIN LIÊN HỆ ZALO:0349612196(PHÍ 50K)
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II. NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
NHÓM SỬ - ĐỊA
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I .
NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6
I. MỤC TIÊU
Thông qua bài kiểm tra định kỳ đánh giá được:
- Năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
- Nội dung kiến thức của bài thuộc chủ đề: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử; Thời gian trong lịch sử; Nguồn gốc loài người; Xã hội
nguyên thuỷ; Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp và sự chuyển biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ; Ai Cập và
Lưỡng Hà
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
III. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
Năng lực môn Lịch sử
Chủ đề
Năng lực
tìm hiểu lịch sử
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Năng lực nhận thức
và tư duy Lịch sử
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận dụng
Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
TẠI SAO CẦN Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
HỌC LỊCH SỬ?
Thời gian trong lịch sử
TL1(1)
TL2
(1)
I.1
(0.25)
THỜI NGUYÊN Nguồn gốc loài người
THUỶ
I.2
(0.25)
I.3
(0.25)
Xã hội nguyên thuỷ
.Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp và sự chuyển
biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ
Ai Cập và Lưỡng Hà
II.1a
(0.25)
I.4
(0.25)
II.1b
(0.25)
II.1c
(0.25)
II.1d
(0.25)
TL3
(1)
Tổng số lệnh
hỏi
2
1
3
2
1
2
Tỉ lệ
12.5%
2.5%
7.5%
12.5%
2.5%
12.5%
Năng lực môn Lịch sử
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Chủ đề
Năng lực
tìm hiểu lịch sử
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Năng lực nhận thức
và tư duy Lịch sử
Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
Các cấp độ tư duy
Biết
TẠI SAO CẦN 2. Dựa vào đâu để biết và Thông hiểu
HỌC LỊCH SỬ? dựng lại lịch sử?
– Phân biệt được các nguồn
sử liệu cơ bản, ý nghĩa và
giá trị của các nguồn sử
liệu (tư liệu gốc, truyền
miệng, hiện vật, chữ viết,
…).
Hiểu
Vận
dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
TL1(1)
- Trình bày được ý nghĩa
và giá trị của các nguồn
sử liệu
3. Thời gian trong lịch sử
Nhận biết
– Nêu được một số khái
niệm thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên
kỉ, trước Công nguyên, sau
Công nguyên, âm lịch,
dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian
trong lịch sử (thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước
I.1
(0.25)
TL2
(1)
Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương
lịch,…).
Nguồn gốc loài người
THỜI NGUYÊN
THUỶ
Xã hội nguyên thuỷ
Nhận biết
– Kể được tên được những
địa điểm tìm thấy dấu tích
của người tối cổ trên đất
nước Việt Nam.
Nhận biết
– Trình bày được những nét
chính về đời sống của
người thời nguyên thuỷ
(vật chất, tinh thần, tổ chức
xã hội,...) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời
sống của người nguyên
thuỷ trên đất nước Việt
Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai
đoạn tiến triển của xã hội
người nguyên thuỷ.
– Giải thích được vai trò
của lao động đối với quá
trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như của
con người và xã hội loài
người
I.2
(0.25)
I.3
(0.25)
I.4
(0.25)
.Sự chuyển biến từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã
hội có giai cấp và sự
chuyển biến, phân hóa
của xã hội nguyên thuỷ
II.1a
– Trình bày được quá trình (0.25)
phát hiện ra kim loại đối
với sự chuyển biến và phân
hóa từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.
Nhận biết
– Nêu được một số nét cơ
bản của xã hội nguyên thủy
ở Việt Nam (qua các nền
văn hóa khảo cổ Phùng
Nguyên – Đồng Đậu – Gò
Mun.
Thông hiểu
– Mô tả được sự hình thành
xã hội có giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa
không triệt để của xã hội
nguyên thủy ở phương
Đông
– Giải thích được sự tan rã
của xã hội nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân
hóa không triệt để của xã
hội nguyên thủy ở phương
Đông.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò
II.1b
(0.25)
II.1c
(0.25)
II.1d
(0.25)
của kim loại đối với sự
chuyển biến và phân hóa
từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.
Ai Cập và Lưỡng Hà
Nhận biết
– Trình bày được quá trình
thành lập nhà nước của
người Ai Cập và người
TL3
Lưỡng Hà.
(1)
– Kể tên và nêu được
những thành tựu chủ yếu về
văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng
Hà
Tổng số lệnh
hỏi
Tỉ lệ
2
1
3
2
1
2
12.5%
2.5%
7.5%
12.5%
2.5%
12.5%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 01
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Khái niệm "thập kỉ" là khoảng thời gian bao lâu?
A. 1 năm
B. 10 năm
C. 100 năm
D. 1000 năm
Câu 2. Người ta đã tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai thuộc tỉnh nào?
A. Lạng Sơn
B. Sơn La
C. Lai Châu D. Cao Bằng
Câu 3. Người nguyên thủy sống chủ yếu bằng nghề gì?
A. Làm ruộng và nuôi gia súc
B. Săn bắt, hái lượm
C. Buôn bán và trao đổi hàng hóa
D. Xây dựng thành quách
Câu 4. Vì sao người nguyên thủy phải sống theo bầy đàn, nhóm nhỏ?
A. Để dễ dàng săn bắt, hái lượm và chống lại thú dữ B. Vì họ thích sống đông người
C. Do chưa biết cách xây nhà
D. Để học hỏi chữ viết với nhau
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu truyền mịêng? Giá trị của tư liệu truyền mịêng.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử: Sự kiện xảy ra vào năm 987 thuộc thế kỉ nào?
Câu 3(1đ): Những thành tựu về chữ viết của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 02
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. "Thế kỉ" là khoảng thời gian bao nhiêu năm?
A. 1000 năm
B. 10 năm
C. 1 năm
D. 100 năm
Câu 2. Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy tại di chỉ Núi Đọ thuộc tỉnh nào?
A. Nghệ An
B. Hà Tĩnh
C. Thanh Hóa
D. Quảng Bình
Câu 3. Trong đời sống tinh thần, người nguyên thủy đã biết:
A. Sáng tác nhạc hiện đại
B. Vẽ tranh trên tường hang đá
C. Viết chữ lên giấy
D. In sách và làm báo
Câu 4. Việc phát minh ra công cụ bằng đá, rồi đến xương và kim loại có ý nghĩa gì đối với người nguyên thủy?
A. Làm đẹp cho cuộc sống
B. Giúp con người chơi trò chơi
C. Giúp con người kiếm sống và sinh tồn hiệu quả hơn D.Thể hiện sự giàu có
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu chữ viết? Giá trị của tư liệu chữ viết.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử: Sự kiện xảy ra vào năm 105 TCN thuộc thế kỉ nào?
Câu 3(1đ): Câu 3(1đ): Những thành tựu về toán học của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 03
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Khoảng thời gian 1000 năm được gọi là:
A. Thế kỉ
B. Thiên niên kỉ
C. Thập kỉ
D. Nửa thế kỉ
Câu 2. Địa điểm nào sau đây là nơi tìm thấy dấu tích của người tối cổ?
A. Thành Cổ Loa B. Hang Thẩm Khuyên C. Chùa Một Cột D. Kinh thành Huế
Câu 3. Người nguyên thủy ở Việt Nam thời xa xưa đã biết sử dụng công cụ nào sau đây?
A. Máy cày B. Đồng hồ C. Đá ghè đẽo D. Bàn là
Câu 4. Từ những di chỉ như Núi Đọ (Thanh Hóa) và Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), em có thể rút ra điều gì về đời sống của người nguyên
thủy ở Việt Nam?
A. Họ sống gần biển để đánh cá
B. Họ biết trồng lúa nước từ rất sớm
C. Họ từng cư trú ở vùng núi, hang động, sống bằng săn bắt và hái lượm
D. Họ đã xây dựng các thành phố cổ
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu hiện vật? Giá trị của tư liệu hiện vật.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử :Năm 2025 thuộc thập kỉ thứ mấy của thế kỉ XXI?
Câu 3(1đ): Những thành tựu về kiến trúc của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II. NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II . NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6,7,8,9
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
NHÓM SỬ - ĐỊA
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I .
NĂM HỌC 202 -202 . MÔN LS&ĐL 6
I. MỤC TIÊU
Thông qua bài kiểm tra định kỳ đánh giá được:
- Năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
- Nội dung kiến thức của bài thuộc chủ đề: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử; Thời gian trong lịch sử; Nguồn gốc loài người; Xã hội
nguyên thuỷ; Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp và sự chuyển biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ; Ai Cập và
Lưỡng Hà
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
III. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
Năng lực môn Lịch sử
Chủ đề
Năng lực
tìm hiểu lịch sử
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Năng lực nhận thức
và tư duy Lịch sử
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận dụng
Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
TẠI SAO CẦN Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
HỌC LỊCH SỬ?
Thời gian trong lịch sử
TL1(1)
TL2
(1)
I.1
(0.25)
THỜI NGUYÊN Nguồn gốc loài người
THUỶ
I.2
(0.25)
I.3
(0.25)
Xã hội nguyên thuỷ
.Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp và sự chuyển
biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ
Ai Cập và Lưỡng Hà
II.1a
(0.25)
I.4
(0.25)
II.1b
(0.25)
II.1c
(0.25)
II.1d
(0.25)
TL3
(1)
Tổng số lệnh
hỏi
2
1
3
2
1
2
Tỉ lệ
12.5%
2.5%
7.5%
12.5%
2.5%
12.5%
Năng lực môn Lịch sử
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Chủ đề
Năng lực
tìm hiểu lịch sử
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Năng lực nhận thức
và tư duy Lịch sử
Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
Các cấp độ tư duy
Biết
TẠI SAO CẦN 2. Dựa vào đâu để biết và Thông hiểu
HỌC LỊCH SỬ? dựng lại lịch sử?
– Phân biệt được các nguồn
sử liệu cơ bản, ý nghĩa và
giá trị của các nguồn sử
liệu (tư liệu gốc, truyền
miệng, hiện vật, chữ viết,
…).
Hiểu
Vận
dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
TL1(1)
- Trình bày được ý nghĩa
và giá trị của các nguồn
sử liệu
3. Thời gian trong lịch sử
Nhận biết
– Nêu được một số khái
niệm thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên
kỉ, trước Công nguyên, sau
Công nguyên, âm lịch,
dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian
trong lịch sử (thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước
I.1
(0.25)
TL2
(1)
Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương
lịch,…).
Nguồn gốc loài người
THỜI NGUYÊN
THUỶ
Xã hội nguyên thuỷ
Nhận biết
– Kể được tên được những
địa điểm tìm thấy dấu tích
của người tối cổ trên đất
nước Việt Nam.
Nhận biết
– Trình bày được những nét
chính về đời sống của
người thời nguyên thuỷ
(vật chất, tinh thần, tổ chức
xã hội,...) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời
sống của người nguyên
thuỷ trên đất nước Việt
Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai
đoạn tiến triển của xã hội
người nguyên thuỷ.
– Giải thích được vai trò
của lao động đối với quá
trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như của
con người và xã hội loài
người
I.2
(0.25)
I.3
(0.25)
I.4
(0.25)
.Sự chuyển biến từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã
hội có giai cấp và sự
chuyển biến, phân hóa
của xã hội nguyên thuỷ
II.1a
– Trình bày được quá trình (0.25)
phát hiện ra kim loại đối
với sự chuyển biến và phân
hóa từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.
Nhận biết
– Nêu được một số nét cơ
bản của xã hội nguyên thủy
ở Việt Nam (qua các nền
văn hóa khảo cổ Phùng
Nguyên – Đồng Đậu – Gò
Mun.
Thông hiểu
– Mô tả được sự hình thành
xã hội có giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa
không triệt để của xã hội
nguyên thủy ở phương
Đông
– Giải thích được sự tan rã
của xã hội nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân
hóa không triệt để của xã
hội nguyên thủy ở phương
Đông.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò
II.1b
(0.25)
II.1c
(0.25)
II.1d
(0.25)
của kim loại đối với sự
chuyển biến và phân hóa
từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.
Ai Cập và Lưỡng Hà
Nhận biết
– Trình bày được quá trình
thành lập nhà nước của
người Ai Cập và người
TL3
Lưỡng Hà.
(1)
– Kể tên và nêu được
những thành tựu chủ yếu về
văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng
Hà
Tổng số lệnh
hỏi
Tỉ lệ
2
1
3
2
1
2
12.5%
2.5%
7.5%
12.5%
2.5%
12.5%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 01
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Khái niệm "thập kỉ" là khoảng thời gian bao lâu?
A. 1 năm
B. 10 năm
C. 100 năm
D. 1000 năm
Câu 2. Người ta đã tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai thuộc tỉnh nào?
A. Lạng Sơn
B. Sơn La
C. Lai Châu D. Cao Bằng
Câu 3. Người nguyên thủy sống chủ yếu bằng nghề gì?
A. Làm ruộng và nuôi gia súc
B. Săn bắt, hái lượm
C. Buôn bán và trao đổi hàng hóa
D. Xây dựng thành quách
Câu 4. Vì sao người nguyên thủy phải sống theo bầy đàn, nhóm nhỏ?
A. Để dễ dàng săn bắt, hái lượm và chống lại thú dữ B. Vì họ thích sống đông người
C. Do chưa biết cách xây nhà
D. Để học hỏi chữ viết với nhau
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu truyền mịêng? Giá trị của tư liệu truyền mịêng.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử: Sự kiện xảy ra vào năm 987 thuộc thế kỉ nào?
Câu 3(1đ): Những thành tựu về chữ viết của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 02
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. "Thế kỉ" là khoảng thời gian bao nhiêu năm?
A. 1000 năm
B. 10 năm
C. 1 năm
D. 100 năm
Câu 2. Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy tại di chỉ Núi Đọ thuộc tỉnh nào?
A. Nghệ An
B. Hà Tĩnh
C. Thanh Hóa
D. Quảng Bình
Câu 3. Trong đời sống tinh thần, người nguyên thủy đã biết:
A. Sáng tác nhạc hiện đại
B. Vẽ tranh trên tường hang đá
C. Viết chữ lên giấy
D. In sách và làm báo
Câu 4. Việc phát minh ra công cụ bằng đá, rồi đến xương và kim loại có ý nghĩa gì đối với người nguyên thủy?
A. Làm đẹp cho cuộc sống
B. Giúp con người chơi trò chơi
C. Giúp con người kiếm sống và sinh tồn hiệu quả hơn D.Thể hiện sự giàu có
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu chữ viết? Giá trị của tư liệu chữ viết.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử: Sự kiện xảy ra vào năm 105 TCN thuộc thế kỉ nào?
Câu 3(1đ): Câu 3(1đ): Những thành tựu về toán học của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II .NĂM HỌC 2025-2026.MÔN LS&ĐL6 . MÃ ĐỀ 03
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………LỚP:………….SBD……………
Phần I. Trắc nghiệm.
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Khoảng thời gian 1000 năm được gọi là:
A. Thế kỉ
B. Thiên niên kỉ
C. Thập kỉ
D. Nửa thế kỉ
Câu 2. Địa điểm nào sau đây là nơi tìm thấy dấu tích của người tối cổ?
A. Thành Cổ Loa B. Hang Thẩm Khuyên C. Chùa Một Cột D. Kinh thành Huế
Câu 3. Người nguyên thủy ở Việt Nam thời xa xưa đã biết sử dụng công cụ nào sau đây?
A. Máy cày B. Đồng hồ C. Đá ghè đẽo D. Bàn là
Câu 4. Từ những di chỉ như Núi Đọ (Thanh Hóa) và Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), em có thể rút ra điều gì về đời sống của người nguyên
thủy ở Việt Nam?
A. Họ sống gần biển để đánh cá
B. Họ biết trồng lúa nước từ rất sớm
C. Họ từng cư trú ở vùng núi, hang động, sống bằng săn bắt và hái lượm
D. Họ đã xây dựng các thành phố cổ
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong xã hội nguyên thủy, con người sống quây quần theo bầy đàn rồi đến bộ lạc, cùng nhau lao động, săn bắt, hái lượm và chia sẻ sản phẩm
một cách công bằng. Tuy nhiên, khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi và sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, sản xuất phát triển hơn, của cải bắt
đầu dư thừa. Một số người giỏi lao động hơn, có nhiều kinh nghiệm hoặc chiếm giữ được nhiều công cụ sản xuất, từ đó trở nên giàu có. Trong khi đó,
một bộ phận khác lại nghèo dần, mất quyền sở hữu ruộng đất và phải làm thuê hoặc phụ thuộc vào người giàu.(Nguồn: https://chatgpt.com/c/685f996bacf8-8003-b904-ba9c77c6b030)
A. Trong xã hội nguyên thủy, con người sống đơn lẻ và cạnh tranh để sinh tồn.
B. Việc biết trồng trọt, chăn nuôi và dùng công cụ bằng kim loại đã giúp con người sản xuất nhiều hơn.
C. Sự xuất hiện của của cải dư thừa đã dẫn đến phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Tất cả mọi người trong xã hội nguyên thủy đều trở nên giàu có khi sản xuất phát triển.
Phần II: Tự luận
Câu 1(1đ): Thế nào là tư liệu hiện vật? Giá trị của tư liệu hiện vật.
Câu 2(1đ): Em hãy trình bày cách tính mốc thời gian lịch sử :Năm 2025 thuộc thập kỉ thứ mấy của thế kỉ XXI?
Câu 3(1đ): Những thành tựu về kiến trúc của người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại.
 









Các ý kiến mới nhất