Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Goole
Người gửi: Vũ Đình Quang
Ngày gửi: 15h:57' 03-11-2022
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn: Goole
Người gửi: Vũ Đình Quang
Ngày gửi: 15h:57' 03-11-2022
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 31/10/2020
Tiết: 9 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
THỜI GIAN: 45 PHÚT
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức của HS.
1.2. Kĩ năng:
+ Rèn khả năng tư duy.
+ Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lí.
+ Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc.
1.3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.
* Lớp 8A4,5,6 bỏ câu 10, nâng câu 9 lên 3 điểm
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
2.1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận, đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và biểu điểm
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức đã được ôn tập, đồ dùng học tập
3. NỘI DUNG:
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng và
Tổng
vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Nội dung
Chuyển 1
2
1
50%
động
5 điểm
(3 tiết)
4 câu
1
1
3 (3TN+1TL)
Lực
1
1
2
1
50%
(3 tiết)
5 điểm
5 câu
1
1
1
2
(3TN+2TL)
Tổng
40% (4 điểm)
30% (3điểm)
30% (3 điểm)
100%
6 tiết
4 câu TN+TL
5 câu TN+1TL
1 TL
10 điểm
9 câu
(6TN+3TL)
B. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Có một ô tô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Ô tô đang chuyển động.
B. Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
C. Ô tô đang đứng yên.
D. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Câu 2. Độ dài quãng đường (s) đi được trong thời gian (t) và vận tốc của chuyển
động (v) liên hệ với nhau bằng hệ thức:
A. s = v.t
B. v = t/s
C. v = s.t
D. t = s.v
Câu 3. Một ô tô chuyển động với vận tốc 35km/h trong thời gian 2h. Vậy đoạn
đường ô tô đi được sẽ là:
A. 37km
B. 70km
C. 15,5km
D. 33km
Câu 4. Một người đi quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết t2
giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả
hai quãng đường s1 và s2 công thức nào đúng?
D. Cả 3 công thức trên là không đúng.
Câu 5. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
người sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột rẽ sang trái
C. Đột ngột tăng vận tốc.
B. Đột ngột giảm vận tốc.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 6. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 7. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
A. km.h
B. m.s
C. km/h
D. s/m
Câu 8. Chuyển động cơ học là :
A.Sự thay đổi vị trí theo thời gian.
B.Sự thay đổi khoảng cách của một vật so với vật mốc.
C.Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc theo thời gian.
D.Sự không thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1 điểm): Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 8 (2 điểm): Biểu diễn véc tơ lưc sau.
Lực kéo một vật sang phải, theo phương ngang, có cường độ 2000N (biết tỉ
xích 1cm ứng với 500N).
Câu 9 (2,5 điểm):
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn
tiếp một quãng đường nằm ngang dài 90m trong 15s. Tính vận tốc trung bình trên
quãng đường dốc, trên quãng đường năm ngang và trên cả hai quãng đường.
Câu 10 (0,5 điểm):
Một xe máy đi từ Cư Jút đến Buôn Ma Thuột với vận tốc trung bình
50km/h. Biết nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 65km/h. Tính vận tốc của xe ở
nửa quãng đường còn lại.
C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
C
5
D
6
A
7
C
II. Tự luận (6 điểm)
Câu
Nội dung
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ
8
C
Điểm
1
7
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược
nhau
8
2
F=2000N
A
1cm
F
500N
9
Tóm tắt
s1= 150m
t1= 30s
s2= 90m
t2=15s
0,5
Tính: v1=?m/s; v2=?m/s; vtb=?m/s
Bài giải
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là
v1=
=
= 5(m/s)
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là
v2=
=
= 6 (m/s)
Vận tốc trung bình của ngư xe đạp trên cả hai quãng đường là
vtb =
=
5.3(m/s)
0,5
0,5
1
Đáp số: 5m/s; 6m/s; 5.3m/s
Vận tốc của xe ở nửa quãng đường còn lại:
10
0,25
0,25
Đáp số: 40,6km/h
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Tiết: 9 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
THỜI GIAN: 45 PHÚT
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức của HS.
1.2. Kĩ năng:
+ Rèn khả năng tư duy.
+ Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lí.
+ Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc.
1.3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.
* Lớp 8A4,5,6 bỏ câu 10, nâng câu 9 lên 3 điểm
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
2.1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận, đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và biểu điểm
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức đã được ôn tập, đồ dùng học tập
3. NỘI DUNG:
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng và
Tổng
vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Nội dung
Chuyển 1
2
1
50%
động
5 điểm
(3 tiết)
4 câu
1
1
3 (3TN+1TL)
Lực
1
1
2
1
50%
(3 tiết)
5 điểm
5 câu
1
1
1
2
(3TN+2TL)
Tổng
40% (4 điểm)
30% (3điểm)
30% (3 điểm)
100%
6 tiết
4 câu TN+TL
5 câu TN+1TL
1 TL
10 điểm
9 câu
(6TN+3TL)
B. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Có một ô tô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Ô tô đang chuyển động.
B. Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
C. Ô tô đang đứng yên.
D. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Câu 2. Độ dài quãng đường (s) đi được trong thời gian (t) và vận tốc của chuyển
động (v) liên hệ với nhau bằng hệ thức:
A. s = v.t
B. v = t/s
C. v = s.t
D. t = s.v
Câu 3. Một ô tô chuyển động với vận tốc 35km/h trong thời gian 2h. Vậy đoạn
đường ô tô đi được sẽ là:
A. 37km
B. 70km
C. 15,5km
D. 33km
Câu 4. Một người đi quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết t2
giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả
hai quãng đường s1 và s2 công thức nào đúng?
D. Cả 3 công thức trên là không đúng.
Câu 5. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
người sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột rẽ sang trái
C. Đột ngột tăng vận tốc.
B. Đột ngột giảm vận tốc.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 6. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 7. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
A. km.h
B. m.s
C. km/h
D. s/m
Câu 8. Chuyển động cơ học là :
A.Sự thay đổi vị trí theo thời gian.
B.Sự thay đổi khoảng cách của một vật so với vật mốc.
C.Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc theo thời gian.
D.Sự không thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1 điểm): Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 8 (2 điểm): Biểu diễn véc tơ lưc sau.
Lực kéo một vật sang phải, theo phương ngang, có cường độ 2000N (biết tỉ
xích 1cm ứng với 500N).
Câu 9 (2,5 điểm):
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn
tiếp một quãng đường nằm ngang dài 90m trong 15s. Tính vận tốc trung bình trên
quãng đường dốc, trên quãng đường năm ngang và trên cả hai quãng đường.
Câu 10 (0,5 điểm):
Một xe máy đi từ Cư Jút đến Buôn Ma Thuột với vận tốc trung bình
50km/h. Biết nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 65km/h. Tính vận tốc của xe ở
nửa quãng đường còn lại.
C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
C
5
D
6
A
7
C
II. Tự luận (6 điểm)
Câu
Nội dung
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ
8
C
Điểm
1
7
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược
nhau
8
2
F=2000N
A
1cm
F
500N
9
Tóm tắt
s1= 150m
t1= 30s
s2= 90m
t2=15s
0,5
Tính: v1=?m/s; v2=?m/s; vtb=?m/s
Bài giải
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là
v1=
=
= 5(m/s)
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là
v2=
=
= 6 (m/s)
Vận tốc trung bình của ngư xe đạp trên cả hai quãng đường là
vtb =
=
5.3(m/s)
0,5
0,5
1
Đáp số: 5m/s; 6m/s; 5.3m/s
Vận tốc của xe ở nửa quãng đường còn lại:
10
0,25
0,25
Đáp số: 40,6km/h
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
 









Các ý kiến mới nhất