Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 01h:21' 25-09-2024
Dung lượng: 201.7 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: ESTER-LIPTI-XÀ PHÒNG-CHẤT GIẶT RỬA
Câu 1.1 Có bao nhiêu ester có công thức phân tử là C4H8O2?
A. 2.
B. 3.
C. 4
D. 5.
Câu 1.2 Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức khác nhau có công thức phân tử là C3H6O2
A. 2.
B. 3
C. 4.
D. 5.
Câu 1.3 Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester
của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan
của  ester được cho ở bảng sau:
Ester
X
Y
Z
T
Độ tan (g/100g nước)
8,7
10,5
2,2
4,9
Trong 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y.
B. T.
C. X.
D. Z
Câu 1.4 Cho 4 chất sau: butan - 1 - ol (1), butanoic acid (2), ethyl acetate (3) và pentan-2-ol (4). Chất có
nhiệt độ sôi thấp nhất trong 4 chất trên là
A. (1).
B. (2).
C. (3)
D. (4)
Câu 1.5 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất thích hợp giúp ethyl methanoate (HCOOC 2H5)
được sử dụng trong sản xuất một số loại nước hoa?
A. Khả năng dễ cháy 
B. Có mùi thơm dễ chịu.
C. Không độc hại.
D. Nhiệt độ sôi thấp.
Câu 1.6 Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Aspirin có công thức cấu tạo như sau:
COOH
CH3COO

Trong điều kiện ẩm ướt, aspirin có thể bị thủy phân để tạo thành salicylic acid và acetic acid. Công thức
cấu tạo nào sau đây là của salicylic acid?
COOH

COOH
A. HO

B. HOOC

COOH

C.

COOH
D.

OH
Câu 1.7 Một nhóm học sinh đã thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate từ nguyên liệu ban đầu từ
acetic acid và ethanol trong phòng thí nghiệm. Khi phản ứng kết thúc, nhóm đã thu được hỗn hợp sản
phẩm gồm ethyl acetate và acetic acid, ethanol dư theo phương trình hóa học:
CH3COOH + C2H5OH H+,to⇌ CH3COOC2H5 + H2O
Vì ethyl acetate không phân cực, còn acetic acid và ethanol đều phân cực nên nhóm đã dùng dung môi
hữu cơ không phân cực diethyl ether (C 2H5OC2H5) để chiết ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng
sau:

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm của nhóm:
a) Diethyl ether là dung môi chiết lí tưởng trong thí nghiệm trên vì ethyl acetate tan tốt trong dung môi
này, còn acetic acid và ethanol lại tan tốt trong dung môi nước.
b) Bằng phương pháp chưng cất đơn giản, ta có thể tách ethyl acetate ra khỏi dung môi diethyl ether sau
khi chiết.
c) Do diethyl ether có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với ethyl acetate (34,6 oC so với 77,1 oC) nên có thể
thu được ethyl acetate sau khi chiết bằng cách dùng đèn cồn đun nhẹ cho dung môi diethyl ether bay hơi.
d) Để an toàn, ta có thể dùng nước nóng liên tục tưới lên bình cầu trong phương pháp chưng cất đơn giản
để tách ethyl acetate ra khỏi dung môi diethyl ether sau khi chiết.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 1.8 Bổ sung thông tin và hoàn thiện bảng theo mẫu trên. Nhiệt độ sôi của một số hợp chất hữu cơ
được cho ở bảng dưới đây. Quan sát bảng dưới để trả lời các câu 1.8 và 1.9.

Câu 1.9 Trình bày nhận xét và giải thích về nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol so với các chất
còn lại trong bảng số liệu ở câu 1.8
Câu 1.10 Với mỗi ester đã cho trong bảng theo mẫu sau, cho biết chúng tạo bởi từ những carboxylic
acid và alcohol nào?

Câu 1.11 Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X thu được glycerol và 3 acid béo là lauric acid, palmitic acid
và oleic acid. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 1.12 Giải thích vì sao nước hoa cao cấp hầu như không sử dụng ester làm hương liệu. Chất tạo mùi
trong nước hoa cao cấp thường là những loại hợp chất nào? Cho ví dụ.
Câu 1.13 Vì sao ester có phân tử khối lớn có mùi thơm nhẹ hơn so với các ester có phân tử khối nhỏ hơn?
Câu 1.14 Giải thích vì sao các chất béo đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước?
Câu 1.15 Một nhóm học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên muốn thực hiện thí nghiệm điều chế ester
nên đã tiến hành theo các bước sau.

Bước 1: Cho vào bình cầu đáy tròn 22 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và V mL acetic acid (D =
1,05 g/mL).
Bước 2: Thêm tiếp vào bình cầu đó 4 mL dung dịch sulfuric acid đặc và một ít đá bọt. Đun hồi lưu hỗn
hợp trong khoảng 30 phút.
Bước 3: Sau một thời gian, nhóm học sinh tiến hành cân khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn
hợp và làm sạch, cân hiển thị khối lượng 17g.
a) Xác định V để tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1 : 1.
b) Đá bọt là gì? Nêu vai trò của đá bọt trong thí nghiệm trên.
c) Cho biết đặc điểm của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm đã nêu.
d) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá trên.
e) Trong hỗn hợp phản ứng ban đầu ở bình cầu đáy tròn, nhóm thí nghiệm còn cho thêm một ít hạt silica
gel có màu xanh vào trước khi đun hồi lưu.
- Mục đích của việc thêm vào các hạt silica gel là gì?
- Giải thích vì sao khi kết thúc thí nghiệm, các hạt silica gel từ màu xanh chuyển sang màu hồng.
Câu 1.16 Vì sao trong thực tế, dầu thực vật tuy chứa chủ yếu chất béo không no nhưng lại khó bị ôi thiu
hơn mỡ động vật chứa chủ yếu chất béo no?
Câu 1.17 Cho biết mục đích của việc hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Câu 1.18 Một trong những cách làm mới lại bề mặt các vật dụng bằng gỗ đó là sử dụng sáp ong để đánh
bóng. Sáp ong là một lipid với thành phần chính là myricyl palmitate. Đây là một ester có mạch không
phân nhánh, công thức phân tử là C46H92O2. Viết công thức khung phân tử của myricyl palmitate.
Câu 1.19 Viết công thức khung phân tử của stearic acid và oleic acid, biết oleic acid là acid béo omega9, có liên kết đôi C=C ở dạng cis. Dự đoán nhiệt độ nóng chảy của oleic acid và stearic acid. Giải thích.
Câu 1.20 Cho bảng số liệu sau (*)

a) Viết công thức cấu tạo các chất béo trong bảng trên.
b) Dầu olive có hàm lượng các gốc oleate là 84%. Dầụ ca cao có tổng hàm lượng các gốc palmitate và
stearate là 62%. Dầu nào có nhiệt độ đông đặc thấp hơn? Giải thích.
Câu 1.21 Cho các chất sau:
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa; CH3[CH2]14COOK; CH3[CH2]10COOK và CH3COONa.
Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 1.22 Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.
C. Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng
D. Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.
Câu 1.23 Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda
(NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 1.24 Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
A. Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
B. Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết
C. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là
xà phòng
D. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.
Câu 1.25 Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ.
c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.

d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2
Câu 1.26 Hoàn thiện thông tin trong bảng sau:

C. 3.

D. 4.

Câu 1.27 Trên thực tế, chất giặt rửa tổng hợp "không phải xà phòng nhưng thường được gọi là xà
phòng". Giải thích vì sao? Vì sao hiện nay những chất giặt rửa tổng hợp có mạch phân nhánh thường bị
cấm sử dụng?
Câu 1.28 Xà phòng diệt khuẩn là gì?
Cho biết quan điểm của em về việc sử dụng xà phòng diệt khuẩn trong rửa tay sát khuẩn.
Hãy so sánh việc rửa tay sát khuẩn giữa xà phòng với alcohol.
Câu 1.29 Viết công thức khung phân tử của sodium stearate và sodium 4-dodecylbenzenesulfonate. So
sánh cấu tạo, nguyên tắc làm sạch và khả năng giặt rửa trong nước cứng của 2 chất trên.
Câu 1.30
a) Thế nào là chất giặt rửa anion? Vì sao sodium laurylsulfate và sodium 4-dodecylbenzenesulfonate
được gọi là các chất giặt rửa anion?
b) Giải thích vì sao khi tắm rửa hoặc giặt giũ bằng xà phòng thường thấy xuất hiện các "váng xà phòng",
trong khi điều này không xuất hiện khi sử dụng dầu gội đầu, sữa tắm.
Câu 1.31 Xà phòng hoá hoàn toàn 10 tấn chất béo trung tính cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 1680 kg
NaOH. Tính khối lượng xà phòng thu được. Cho biết các muối sodium carboxylate trong xà phòng
chiếm 65% khối lượng xà phòng.
Câu 1.32 Xà phòng hoá hoàn toàn 300 g chất béo A cần dùng vừa đủ 500 mL dung dịch KOH 2M. Sau
phản ứng, sản phẩm thu được gồm muối và 29,44 g glycerol. Tính khối lượng xà phòng thu được sau
phản ứng, cho biết các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 70% khối lượng.
Câu 1.33 Giải thích các vấn đề sau bằng kiến thức hóa học.
a) Vì sao không nên sử dụng xà phòng chung với giấm ăn?
b) Giặt giũ bằng nước nóng sẽ tốt hơn so với nước lạnh.
c) Giải thích vai trò dung dịch NaCl bão hoà trong sản xuất xà phòng.
d) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm bất hoạt vi khuẩn, virus.
 
Gửi ý kiến