Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
kiem tra 1tiet chuong 2vl10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Sỹ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:40' 30-11-2018
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 696
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Sỹ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:40' 30-11-2018
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
Mã đề 896
ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Họ và tên:....................................................................................... Lớp 10: ......
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 50 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng, lúc đó chiều dài của lò xo là l = 20 cm. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 18 cm và bỏ qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10m/s2. Độ cứng của lò xo đó là
A. 25 N/m. B. 100 N/m. C. 50 N/m. D. 1 N/m.
Câu 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 90o. Độ lớn của hợp lực:
A. 60N B. 30N. C. N D. N.
Câu 3: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
A. Lực và phản lực luôn cùng điểm đặt.
B. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
C. Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
D. Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau
Câu 4: Lực và phản lực của nó luôn
A. Khác nhau về bản chất. B. Cùng hướng với nhau.
C. Cân bằng nhau. D. Xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu 5: Lò xo có độ cứng k1 khi treo vật nặng có khối lượng 500 g thì lò xo dãn 5cm. Lò xo khác có độ cứng k2 khi treo vật nặng có khối lượng 600 g thì lò xo dãn 6 cm. Các độ cứng của k1 và k2 có
A. k1 = k2. B. k1 = k2. C. k2 = 2k1. D. k1 = 2k2.
Câu 6: Một ôtô có khối lượng 1500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 3s cuối cùng đi được 2,25 m. Lực hãm phanh tác dụng lên ôtô có độ lớn là:
A. 250 N. B. 300 N. C. 450 N. D. 750 N.
Câu 7: Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
A. Lực hấp dẫn. B. Trọng lực tác dụng lên vật.
C. Một trong các lực tác dụng lên vật. D. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Câu 8: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó tăng 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
A. giảm 3 lần. B. không thay đổi. C. tăng 3 lần. D. giảm 6 lần.
Câu 9: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. Lúc đầu thẳng, sau đó cong. B. Một nhánh của đường parabol.
C. Một đường thẳng. D. Một đường tròn.
Câu 10: Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Nếu bổng nhiên các lực tác dụng lên vật đó mất đi thì
A. Vật có chuyển động thẳng đều với vận tốc v.
B. Vật đó dừng lại ngay.
C. Đầu tiên vật đó chuyển động nhanh dần sau đó chuyển động chậm dần.
D. Vật đó chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Câu 11: Có lực hướng tâm khi
A. Vật đứng yên. B. Vật chuyển động thẳng đều.
C. vật chuyển động tròn đều. D. Vật chuyển động thẳng.
Câu 12: Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
A. Vận tốc ném. B. Khối lượng của vật.
C. Thời điểm ném. D. Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất.
Câu 13: Phân tích lực thành hai lực và hai lực này vuông góc nhau. Biết độ lớn của hợp lực F = 100N ; F1 = 60N thì độ lớn của lực F2 là:
A. 80N. B. 160N. C. 140 N. D. 40N
Câu 14: Hai vật cách nhau một khoảng r1 lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn giảm 2 lần thì khoảng cách r2 giữa hai vật bằng
A. . B. C. D. 2r1.
Câu 15: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 100N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,01s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ
Mã đề 896
ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Họ và tên:....................................................................................... Lớp 10: ......
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 50 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng, lúc đó chiều dài của lò xo là l = 20 cm. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 18 cm và bỏ qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10m/s2. Độ cứng của lò xo đó là
A. 25 N/m. B. 100 N/m. C. 50 N/m. D. 1 N/m.
Câu 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 90o. Độ lớn của hợp lực:
A. 60N B. 30N. C. N D. N.
Câu 3: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
A. Lực và phản lực luôn cùng điểm đặt.
B. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
C. Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
D. Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau
Câu 4: Lực và phản lực của nó luôn
A. Khác nhau về bản chất. B. Cùng hướng với nhau.
C. Cân bằng nhau. D. Xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu 5: Lò xo có độ cứng k1 khi treo vật nặng có khối lượng 500 g thì lò xo dãn 5cm. Lò xo khác có độ cứng k2 khi treo vật nặng có khối lượng 600 g thì lò xo dãn 6 cm. Các độ cứng của k1 và k2 có
A. k1 = k2. B. k1 = k2. C. k2 = 2k1. D. k1 = 2k2.
Câu 6: Một ôtô có khối lượng 1500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 3s cuối cùng đi được 2,25 m. Lực hãm phanh tác dụng lên ôtô có độ lớn là:
A. 250 N. B. 300 N. C. 450 N. D. 750 N.
Câu 7: Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
A. Lực hấp dẫn. B. Trọng lực tác dụng lên vật.
C. Một trong các lực tác dụng lên vật. D. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Câu 8: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó tăng 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
A. giảm 3 lần. B. không thay đổi. C. tăng 3 lần. D. giảm 6 lần.
Câu 9: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. Lúc đầu thẳng, sau đó cong. B. Một nhánh của đường parabol.
C. Một đường thẳng. D. Một đường tròn.
Câu 10: Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Nếu bổng nhiên các lực tác dụng lên vật đó mất đi thì
A. Vật có chuyển động thẳng đều với vận tốc v.
B. Vật đó dừng lại ngay.
C. Đầu tiên vật đó chuyển động nhanh dần sau đó chuyển động chậm dần.
D. Vật đó chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Câu 11: Có lực hướng tâm khi
A. Vật đứng yên. B. Vật chuyển động thẳng đều.
C. vật chuyển động tròn đều. D. Vật chuyển động thẳng.
Câu 12: Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
A. Vận tốc ném. B. Khối lượng của vật.
C. Thời điểm ném. D. Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất.
Câu 13: Phân tích lực thành hai lực và hai lực này vuông góc nhau. Biết độ lớn của hợp lực F = 100N ; F1 = 60N thì độ lớn của lực F2 là:
A. 80N. B. 160N. C. 140 N. D. 40N
Câu 14: Hai vật cách nhau một khoảng r1 lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn giảm 2 lần thì khoảng cách r2 giữa hai vật bằng
A. . B. C. D. 2r1.
Câu 15: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 100N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,01s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ
 









Các ý kiến mới nhất