Kiểm tra cuối kì 1 công nghệ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Mạnh
Ngày gửi: 10h:57' 22-01-2026
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Mạnh
Ngày gửi: 10h:57' 22-01-2026
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 6 NĂM HỌC 2025-2026
TT
1
2
Chương/ chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
1.1.Khái quát về
Chương I. nhà ở
Nhà ở
1.2.Xây dựng nhà ở
1.3. Ngôi nhà thông 2
minh
Chương II. 2.1. Thực phẩm và 1
Bảo quản và dinh dưỡng
chế biến thực 2.2. Phương pháp
1
phẩm
bảo quản và chế
biến thực phẩm
Tổng số lệnh câu
4
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
“Đúng – sai”
Biết Hiểu Vận
dụng
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
1
1
1
1
1
2
3,0
30
2
1
2
4,0
40
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ
Hiểu
Vận
dụng
1
(1,0đ)
1
1
Tỉ lệ
%
điểm
2
3,0
30
1
(1,0đ)
2
(1,0đ)
1
2
(0,5đ) (1,5đ)
2
1
(1,5đ) (0,5đ)
1
(1,0đ)
1
(2,0đ)
10%
(1,0đ)
10%
(1,0đ)
10%
(1,5đ)
30%
(25đ)
40%
(4,0đ)
6
4
2
12
4,0
40
3,0
30
3,0
30
10,0
100
TT
1
Chủ
đề/
Chương
Chương
I. Nhà ở
Nội
dung/đơ
n
vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Biết:
- Nêu được vai trò của
nhà ở.
- Nêu được đặc điểm
chung của nhà ở Việt
Nam.
- Kể được một số kiến
trúc nhà ở đặc trưng ở
Việt Nam.
Hiểu:
Phân biệt được một số
kiến trúc nhà ở đặc
trưng ở Việt
Nam.
1.2.Xây
Biết:
dựng nhà
- Kể tên được một số vật
ở
liệu xây dựng nhà ở.
- Kể tên được các bước
chính để xây dựng một
ngôi
nhà.
Hiểu:
- Sắp xếp đúng trình tự
các bước chính để xây
dựng một ngôi nhà.
- Mô tả được các bước
chính để xây dựng một
ngôi nhà.
1.3. Ngôi Biết:
nhà thông - Trình bày được một số
minh
biện pháp sử dụng năng
lượng trong gia đình tiết
kiệm, hiệu quả.
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Số lệnh câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng - Sai”
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu
Vận
Biết
Hiểu
Vận
dụng
dụng
1.1.Khái
quát về
nhà ở
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
2
(NTC
N)
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận dụng
- Nêu được đặc điểm của
ngôi nhà thông minh.
2.1. Thực
Biết:
phẩm
- Nêu được một số nhóm
và dinh
thực phẩm chính.
dưỡng
- Nêu được giá trị dinh
dưỡng của từng nhóm
thực phẩm chính.
Hiểu
Giải thích được vai trò
các chất dinh dưỡng có
trong thực phẩm.
Vận dụng:
- Đề xuất được một số
loại thực phẩm cần
thiết có trong bữa ăn gia
đình.
- Thực hiện được một số
việc làm để hình thành
thói quen ăn, uống khoa
học.
2.2.
Biết:
Phương
- Trình bày được vai
pháp bảo trò, ý nghĩa của bảo
quản và quản và chế biế n thực
chế biến phẩm.
thực
- Nêu được một số
phẩm
phương pháp bảo quản
và chế biến thực phẩm
phổ biến.
- Nêu được các bước
chính chế biến món ăn
đơn giản theo phương
pháp không sử dụng
nhiệt.
- Nêu được một số biện
pháp đảm bảo an toàn vệ
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
1
(NTCN)
1
(SDC
N)
1
(SDC
N)
sinh
thực phẩm
trong chế biến.
Hiểu:
- Mô tả được một số
phương pháp bảo quản
thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được ưu
điểm, nhược điểm của
một số phương pháp bảo
quản và chế biến thực
phẩm phổ biến.
-Trình bày được yêu
cầu kĩ thuật đối với
món ăn
không sử
dụng nhiệt.
Vận dụng:
-Vận dụng được kiến thức
về bảo quản thực phẩm
vào thực tiễn gia đình.
-Lựa chọn được thực
phẩm phù hợp để chế
biến món ăn đơn giản
không sử dụng nhiệt.
- Chế biến được món ăn
đơn giản không sử dụng
nhiệt đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm.
Thực hiện được một số
việc làm để hình thành
thói quen ăn uống khoa
học.
Tổng số câu
1
(SDC
N)
1
(SDCN)
4
2
2
2
2
Tổng số điểm
3,0
4,0
3,0
Tỉ lệ %
30
40
30
* Ghi chú: Nhận thức công nghệ: NTCN; sử dụng công nghệ: SDCN
Người ra đề
Duyệt của tổ CM
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề số 01
(Gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ Và Tên……………………………………………………….Lớp…….
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án
Câu 1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường, tinh bột và chất xơ có vai trò quan
trọng nhất nào đối với cơ thể?
A. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.
B. Giúp hình thành tế bào mới và xây dựng cơ bắp.
C. Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh.
D. Giúp cơ thể hấp thụ nước tốt hơn.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về "Ngôi nhà thông minh"?
A. Ngôi nhà thông minh được trang bi nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc vui
chơi giải trí.
B. Ngôi nhà thông minh được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động
đối với các thiết bị, đồ dùng trong nhà.
C. Ngôi nhà thông minh được được xây dựng bằng những vât liệu đặc biệt.
D. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều đồ dùng đắt tiền.
Câu 3. Hành vi nào sau đây là sử dụng năng lượng lãng phí?
A. Sử dụng năng lượng mặt trời chiếu sáng. B. Bật đèn sáng cả ngày khi ra ngoài.
C. Đun nước sôi vừa đủ dùng.
D. Dùng điều hòa ở chế độ hẹn giờ.
Câu 4. Các thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm thực phẩm giàu chất đạm?
A. Gạo, đậu xanh, ngô, khoai.
B. Bắp cải, cà rốt, táo, cam.
C. Thịt, trứng, sữa.
D. Mỡ, bơ, dầu đậu nành
Câu 5. Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm?
A. Đảm bảo chất dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm.
C. Đảm bảo chất lượng của thực phẩm.
D. Tạo ra các món ăn đa dạng hơn.
Câu 6. Ưu điểm của phương pháp chế biến bằng luộc là gì?
A. Món ăn có hương vị hấp dẫn nhưng dễ bị cháy nếu không kiểm soát nhiệt.
B. Món ăn luôn giữ nguyên 100% dinh dưỡng và không cần rửa thực phẩm trước khi
nấu.
C. Món ăn giữ được phần lớn chất dinh dưỡng, ít bị cháy và an toàn vệ sinh.
D. Món ăn ít hấp dẫn nhưng dễ bảo quản.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(4 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai
Câu 7. Chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển
của cơ thể. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Chất tinh bột và chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
động của cơ thể.
b) Chất đạm chỉ có vai trò cung cấp năng lượng, không tham gia vào việc xây dựng
và phát triển cơ thể.
c) Chất béo ngoài việc cung cấp năng lượng còn giúp bảo vệ cơ thể nhờ lớp mỡ dưới
da và hỗ trợ hấp thu một số vitamin.
d) Chất đạm không quan trọng đối với sự phát triển cơ bắp và các mô của cơ thể.
Câu 8. Một số học sinh có ý kiến về làm khô và ướp thực phẩm như sau:
a) Làm khô dùng nhiệt độ cao để làm bay hơi nước trong thực phẩm, giúp ngăn vi
khuẩn phát triển.
b) Ướp thường được sử dụng để bảo quản các loại như rau, củ, cá.
c) Ướp là trộn muối hoặc đường vào thực phẩm để diệt và hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn.
d) Làm khô không áp dụng cho nông sản và thủy – hải sản vì dễ làm mất chất dinh
dưỡng.
Câu 9. Nhà ở nông thôn có kiến trúc khác biệt. Một số học sinh đưa ra nhận đụn về
kiến trúc nhà ở nông thôn như sau:
a) Các khu vực chức năng như khu bếp, nhà kho thường được xây dựng tách biệt với
khu nhà chính.
b) Gian nhà là phần không gian được xây dựng ở đầu nhà.
c) Các gian nhà trong khu nhà chính được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột
nhà.
d) Nhà ở nông thôn truyền thống thường được thiết kế nhiều tầng để tiết kiệm đất.
Câu 10. Gạch và đá là những vật liệu được sử dụng trong xây dựng nhà ở. Một số
học sinh đưa ra nhận định như sau:
a) Gạch có khả năng chịu lực và cách nhiệt tốt.
b) Gạch được dùng chủ yếu để đổ bê tông và trộn vữa xây dựng.
c) Đá có khả năng chịu lực cao và chống ẩm tốt.
d) Đá không được dùng để làm tường nhà hoặc cột trụ.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm). Mẹ bạn Lan đi chợ mua một số loại thực phẩm sau: Thịt gà, cá
trắm, bắp cải, đậu phụ. Bằng kiến thức đã học em hãy đề xuất các phương pháp chế
biến các loại thực phẩm đó?
Câu 12 (1,0 điểm). Gia đình bạn Nam thường chế biến món ăn nhưng không chú ý
bảo quản thực phẩm, nhiều lần ăn phải đồ ăn ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn khiến mọi
người đau bụng. Bằng hiểu biết về thói quen ăn uống khoa học, em hãy đề xuất 2
biện pháp cụ thể giúp gia đình Nam thay đổi thói quen để đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày.
---------------------------------Hết---------------------
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Năm học 2025 - 2026
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn :Công nghệ 6
Đề số 02
Thời gian làm bài: 45 phút
(Gồm 02 trang)
Họ Và Tên……………………………………………………….Lớp…….
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án
Câu 1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm có chức năng chính nào sau đây?
A. Tạo lớp mỡ dưới da để giữ ấm cơ thể.
B. Cấu tạo các bộ phận cơ thể và giúp cơ thể phát triển.
C. Hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.
D. Giúp điều hòa lượng nước trong cơ thể.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về lợi ích của “ngôi nhà thông
minh”?
A. Giúp tăng chi phí sinh hoạt hằng tháng.
B. Bắt buộc phải sử dụng toàn bộ thiết bị điện đắt tiền.
C. Chỉ có chức năng trang trí nội thất.
D. Cho phép điều khiển các thiết bị trong nhà từ xa một cách thuận tiện.
Câu 3. Hành vi nào sau đây thể hiện sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu
quả?
A. Mở cửa tủ lạnh lâu để tìm đồ ăn.
B. Để quạt chạy suốt đêm ngay cả khi trời lạnh.
C. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
D. Sử dụng bàn là (ủi) khi quần áo đang còn ướt.
Câu 4. Loại thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm cung cấp nhiều chất béo?
A. Cá, tôm, thịt bò.
B. Mỡ lợn, bơ, dầu thực vật.
C. Khoai tây, sắn, ngũ cốc.
D. Rau muống, súp lơ, dưa leo.
Câu 5. Mục đích chính của việc chế biến thực phẩm là gì?
A. Làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Làm thực phẩm nhanh bị hư hỏng.
C. Giúp thực phẩm dễ tiêu hóa và an toàn hơn khi sử dụng.
D. Làm thay đổi màu sắc tự nhiên của thực phẩm.
Câu 6. Ưu điểm của phương pháp chế biến bằng nướng là gì?
A. Món ăn có hương vị hấp dẫn nhưng dễ bị cháy nếu không kiểm soát nhiệt.
B. Món ăn ít hấp dẫn nhưng dễ bảo quản.
C. Món ăn giữ nguyên 100% dinh dưỡng.
D. Món ăn không cần vệ sinh trước khi chế biến.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(4 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai
Câu 7. Chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển
của cơ thể. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Chất tinh bột và chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
động của cơ thể.
b) Chất đạm chỉ có vai trò cung cấp năng lượng, không tham gia vào việc xây dựng
và phát triển cơ thể.
c) Chất béo ngoài việc cung cấp năng lượng còn giúp bảo vệ cơ thể nhờ lớp mỡ dưới
da và hỗ trợ hấp thu một số vitamin.
d) Chất đạm không quan trọng đối với sự phát triển cơ bắp và các mô của cơ thể.
Câu 8. Một số học sinh có ý kiến về làm khô và ướp thực phẩm như sau:
a) Làm khô dùng nhiệt độ cao để làm bay hơi nước trong thực phẩm, giúp ngăn vi
khuẩn phát triển.
b) Ướp thường được sử dụng để bảo quản các loại như rau, củ, cá.
c) Ướp là trộn muối hoặc đường vào thực phẩm để diệt và hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn.
d) Làm khô không áp dụng cho nông sản và thủy – hải sản vì dễ làm mất chất dinh
dưỡng.
Câu 9. Nhà ở thành thị(nhà mặt phố) có kiểu kiến trúc nhất định. Một số học sinh
đưa ra ý kiến như sau:
a) Kiến trúc nhà mặt phố chú trọng đến việc tận dụng không gian theo chiều cao.
b) Chái nhà là phần không gian trong ngôi nhà được giới hạn bằng các hàng cột hay
bức tường.
c) Do lợi thế mặt tiền, nhà mặt phố thường được thiết kế để kết hợp vừa ở vừa kinh
doanh.
d) Ở thành thị, khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt hoàn
toàn
Câu 10. Thép là vật liệu xây dựng được sử dụng nhiều trong xây dựng nhà ở. Một số
học sinh đưa ra nhận định về thép như sau:
a) Thép có khả năng chịu lực và chịu nhiệt tốt.
b) Thép được dùng để trộn với xi măng tạo thành vữa xây dựng.
c) Thép ít bị cong vênh và không bị nứt.
d) Thép không được dùng làm khung nhà hoặc cột nhà.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm). Trong bữa cơm cuối tuần, mẹ bạn Minh chuẩn bị một số thực
phẩm gồm: thịt bò, tôm, rau muống và nấm rơm. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
đề xuất các phương pháp chế biến phù hợp cho từng loại thực phẩm trên để đảm bảo
giữ được chất dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
Câu 12 (1,0 điểm). Gia đình bạn Nam thường chế biến món ăn nhưng không chú ý
bảo quản thực phẩm, nhiều lần ăn phải đồ ăn ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn khiến mọi
người đau bụng. Bằng hiểu biết về thói quen ăn uống khoa học, em hãy đề xuất 2
biện pháp cụ thể giúp gia đình Nam thay đổi thói quen để đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày.
---------------------------------Hết---------------------
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ SỐ 01
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
B
C
D
C
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
Đúng
8
a
Đúng 9
a
Đúng 10 a
b
Sai
b
Sai
b
Sai
b
c
Đúng
c
Đúng
c
Đúng
c
d
Sai
d
Sai
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
* Gợi ý:
- Thịt gà: Luộc (hoặc xào, rán)
- Cá trắm: rán (hoặc kho, luộc, hấp).
Câu 11 - Bắp cải: luộc hoặc xào
(2 điểm) - Đậu phụ: rán
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần lựa chọn được 1 phương pháp chế
biến phù hợp cho điểm tối đa.
Câu 12 HS nêu biện pháp, mỗi biện pháp 0,5 điểm
(1 điểm) *Gợi ý
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: Bữa sáng; bữa
trưa; bữa tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và cảm nhận hương vị
món ăn, tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm lựa chọn,
bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
Tổng
Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ SỐ 02
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
C
B
C
A
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
Đúng
8
a
Đúng 9
a
Đúng 10 a
b
Sai
b
Sai
b
Sai
b
c
Đúng
c
Đúng
c
Đúng
c
d
Sai
d
Sai
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
* Gợi ý:
- Thịt bò: Luộc (hoặc xào, hấp)
- Tôm: hấp, luộc, rang
Câu 11 - Rau muống: luộc hoặc xào
(2 điểm) - Nấm rơm: nấu canh, xào, hấp
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần lựa chọn được 1 phương pháp chế
biến phù hợp cho điểm tối đa.
Câu 12 HS nêu biện pháp, mỗi biện pháp 0,5 điểm
(1 điểm) *Gợi ý
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: Bữa sáng; bữa
trưa; bữa tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và cảm nhận hương vị
món ăn, tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm lựa chọn,
bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
Tổng
Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 6 NĂM HỌC 2025-2026
TT
1
2
Chương/ chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
1.1.Khái quát về
Chương I. nhà ở
Nhà ở
1.2.Xây dựng nhà ở
1.3. Ngôi nhà thông 2
minh
Chương II. 2.1. Thực phẩm và 1
Bảo quản và dinh dưỡng
chế biến thực 2.2. Phương pháp
1
phẩm
bảo quản và chế
biến thực phẩm
Tổng số lệnh câu
4
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
“Đúng – sai”
Biết Hiểu Vận
dụng
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
1
1
1
1
1
2
3,0
30
2
1
2
4,0
40
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ
Hiểu
Vận
dụng
1
(1,0đ)
1
1
Tỉ lệ
%
điểm
2
3,0
30
1
(1,0đ)
2
(1,0đ)
1
2
(0,5đ) (1,5đ)
2
1
(1,5đ) (0,5đ)
1
(1,0đ)
1
(2,0đ)
10%
(1,0đ)
10%
(1,0đ)
10%
(1,5đ)
30%
(25đ)
40%
(4,0đ)
6
4
2
12
4,0
40
3,0
30
3,0
30
10,0
100
TT
1
Chủ
đề/
Chương
Chương
I. Nhà ở
Nội
dung/đơ
n
vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Biết:
- Nêu được vai trò của
nhà ở.
- Nêu được đặc điểm
chung của nhà ở Việt
Nam.
- Kể được một số kiến
trúc nhà ở đặc trưng ở
Việt Nam.
Hiểu:
Phân biệt được một số
kiến trúc nhà ở đặc
trưng ở Việt
Nam.
1.2.Xây
Biết:
dựng nhà
- Kể tên được một số vật
ở
liệu xây dựng nhà ở.
- Kể tên được các bước
chính để xây dựng một
ngôi
nhà.
Hiểu:
- Sắp xếp đúng trình tự
các bước chính để xây
dựng một ngôi nhà.
- Mô tả được các bước
chính để xây dựng một
ngôi nhà.
1.3. Ngôi Biết:
nhà thông - Trình bày được một số
minh
biện pháp sử dụng năng
lượng trong gia đình tiết
kiệm, hiệu quả.
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Số lệnh câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng - Sai”
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu
Vận
Biết
Hiểu
Vận
dụng
dụng
1.1.Khái
quát về
nhà ở
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
2
(NTC
N)
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận dụng
- Nêu được đặc điểm của
ngôi nhà thông minh.
2.1. Thực
Biết:
phẩm
- Nêu được một số nhóm
và dinh
thực phẩm chính.
dưỡng
- Nêu được giá trị dinh
dưỡng của từng nhóm
thực phẩm chính.
Hiểu
Giải thích được vai trò
các chất dinh dưỡng có
trong thực phẩm.
Vận dụng:
- Đề xuất được một số
loại thực phẩm cần
thiết có trong bữa ăn gia
đình.
- Thực hiện được một số
việc làm để hình thành
thói quen ăn, uống khoa
học.
2.2.
Biết:
Phương
- Trình bày được vai
pháp bảo trò, ý nghĩa của bảo
quản và quản và chế biế n thực
chế biến phẩm.
thực
- Nêu được một số
phẩm
phương pháp bảo quản
và chế biến thực phẩm
phổ biến.
- Nêu được các bước
chính chế biến món ăn
đơn giản theo phương
pháp không sử dụng
nhiệt.
- Nêu được một số biện
pháp đảm bảo an toàn vệ
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
1
(NTC
N)
1
(NTCN)
1
(SDC
N)
1
(SDC
N)
sinh
thực phẩm
trong chế biến.
Hiểu:
- Mô tả được một số
phương pháp bảo quản
thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được ưu
điểm, nhược điểm của
một số phương pháp bảo
quản và chế biến thực
phẩm phổ biến.
-Trình bày được yêu
cầu kĩ thuật đối với
món ăn
không sử
dụng nhiệt.
Vận dụng:
-Vận dụng được kiến thức
về bảo quản thực phẩm
vào thực tiễn gia đình.
-Lựa chọn được thực
phẩm phù hợp để chế
biến món ăn đơn giản
không sử dụng nhiệt.
- Chế biến được món ăn
đơn giản không sử dụng
nhiệt đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm.
Thực hiện được một số
việc làm để hình thành
thói quen ăn uống khoa
học.
Tổng số câu
1
(SDC
N)
1
(SDCN)
4
2
2
2
2
Tổng số điểm
3,0
4,0
3,0
Tỉ lệ %
30
40
30
* Ghi chú: Nhận thức công nghệ: NTCN; sử dụng công nghệ: SDCN
Người ra đề
Duyệt của tổ CM
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề số 01
(Gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ Và Tên……………………………………………………….Lớp…….
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án
Câu 1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường, tinh bột và chất xơ có vai trò quan
trọng nhất nào đối với cơ thể?
A. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.
B. Giúp hình thành tế bào mới và xây dựng cơ bắp.
C. Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh.
D. Giúp cơ thể hấp thụ nước tốt hơn.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về "Ngôi nhà thông minh"?
A. Ngôi nhà thông minh được trang bi nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc vui
chơi giải trí.
B. Ngôi nhà thông minh được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động
đối với các thiết bị, đồ dùng trong nhà.
C. Ngôi nhà thông minh được được xây dựng bằng những vât liệu đặc biệt.
D. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều đồ dùng đắt tiền.
Câu 3. Hành vi nào sau đây là sử dụng năng lượng lãng phí?
A. Sử dụng năng lượng mặt trời chiếu sáng. B. Bật đèn sáng cả ngày khi ra ngoài.
C. Đun nước sôi vừa đủ dùng.
D. Dùng điều hòa ở chế độ hẹn giờ.
Câu 4. Các thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm thực phẩm giàu chất đạm?
A. Gạo, đậu xanh, ngô, khoai.
B. Bắp cải, cà rốt, táo, cam.
C. Thịt, trứng, sữa.
D. Mỡ, bơ, dầu đậu nành
Câu 5. Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm?
A. Đảm bảo chất dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm.
C. Đảm bảo chất lượng của thực phẩm.
D. Tạo ra các món ăn đa dạng hơn.
Câu 6. Ưu điểm của phương pháp chế biến bằng luộc là gì?
A. Món ăn có hương vị hấp dẫn nhưng dễ bị cháy nếu không kiểm soát nhiệt.
B. Món ăn luôn giữ nguyên 100% dinh dưỡng và không cần rửa thực phẩm trước khi
nấu.
C. Món ăn giữ được phần lớn chất dinh dưỡng, ít bị cháy và an toàn vệ sinh.
D. Món ăn ít hấp dẫn nhưng dễ bảo quản.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(4 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai
Câu 7. Chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển
của cơ thể. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Chất tinh bột và chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
động của cơ thể.
b) Chất đạm chỉ có vai trò cung cấp năng lượng, không tham gia vào việc xây dựng
và phát triển cơ thể.
c) Chất béo ngoài việc cung cấp năng lượng còn giúp bảo vệ cơ thể nhờ lớp mỡ dưới
da và hỗ trợ hấp thu một số vitamin.
d) Chất đạm không quan trọng đối với sự phát triển cơ bắp và các mô của cơ thể.
Câu 8. Một số học sinh có ý kiến về làm khô và ướp thực phẩm như sau:
a) Làm khô dùng nhiệt độ cao để làm bay hơi nước trong thực phẩm, giúp ngăn vi
khuẩn phát triển.
b) Ướp thường được sử dụng để bảo quản các loại như rau, củ, cá.
c) Ướp là trộn muối hoặc đường vào thực phẩm để diệt và hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn.
d) Làm khô không áp dụng cho nông sản và thủy – hải sản vì dễ làm mất chất dinh
dưỡng.
Câu 9. Nhà ở nông thôn có kiến trúc khác biệt. Một số học sinh đưa ra nhận đụn về
kiến trúc nhà ở nông thôn như sau:
a) Các khu vực chức năng như khu bếp, nhà kho thường được xây dựng tách biệt với
khu nhà chính.
b) Gian nhà là phần không gian được xây dựng ở đầu nhà.
c) Các gian nhà trong khu nhà chính được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột
nhà.
d) Nhà ở nông thôn truyền thống thường được thiết kế nhiều tầng để tiết kiệm đất.
Câu 10. Gạch và đá là những vật liệu được sử dụng trong xây dựng nhà ở. Một số
học sinh đưa ra nhận định như sau:
a) Gạch có khả năng chịu lực và cách nhiệt tốt.
b) Gạch được dùng chủ yếu để đổ bê tông và trộn vữa xây dựng.
c) Đá có khả năng chịu lực cao và chống ẩm tốt.
d) Đá không được dùng để làm tường nhà hoặc cột trụ.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm). Mẹ bạn Lan đi chợ mua một số loại thực phẩm sau: Thịt gà, cá
trắm, bắp cải, đậu phụ. Bằng kiến thức đã học em hãy đề xuất các phương pháp chế
biến các loại thực phẩm đó?
Câu 12 (1,0 điểm). Gia đình bạn Nam thường chế biến món ăn nhưng không chú ý
bảo quản thực phẩm, nhiều lần ăn phải đồ ăn ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn khiến mọi
người đau bụng. Bằng hiểu biết về thói quen ăn uống khoa học, em hãy đề xuất 2
biện pháp cụ thể giúp gia đình Nam thay đổi thói quen để đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày.
---------------------------------Hết---------------------
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Năm học 2025 - 2026
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn :Công nghệ 6
Đề số 02
Thời gian làm bài: 45 phút
(Gồm 02 trang)
Họ Và Tên……………………………………………………….Lớp…….
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án
Câu 1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm có chức năng chính nào sau đây?
A. Tạo lớp mỡ dưới da để giữ ấm cơ thể.
B. Cấu tạo các bộ phận cơ thể và giúp cơ thể phát triển.
C. Hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.
D. Giúp điều hòa lượng nước trong cơ thể.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về lợi ích của “ngôi nhà thông
minh”?
A. Giúp tăng chi phí sinh hoạt hằng tháng.
B. Bắt buộc phải sử dụng toàn bộ thiết bị điện đắt tiền.
C. Chỉ có chức năng trang trí nội thất.
D. Cho phép điều khiển các thiết bị trong nhà từ xa một cách thuận tiện.
Câu 3. Hành vi nào sau đây thể hiện sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu
quả?
A. Mở cửa tủ lạnh lâu để tìm đồ ăn.
B. Để quạt chạy suốt đêm ngay cả khi trời lạnh.
C. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
D. Sử dụng bàn là (ủi) khi quần áo đang còn ướt.
Câu 4. Loại thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm cung cấp nhiều chất béo?
A. Cá, tôm, thịt bò.
B. Mỡ lợn, bơ, dầu thực vật.
C. Khoai tây, sắn, ngũ cốc.
D. Rau muống, súp lơ, dưa leo.
Câu 5. Mục đích chính của việc chế biến thực phẩm là gì?
A. Làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Làm thực phẩm nhanh bị hư hỏng.
C. Giúp thực phẩm dễ tiêu hóa và an toàn hơn khi sử dụng.
D. Làm thay đổi màu sắc tự nhiên của thực phẩm.
Câu 6. Ưu điểm của phương pháp chế biến bằng nướng là gì?
A. Món ăn có hương vị hấp dẫn nhưng dễ bị cháy nếu không kiểm soát nhiệt.
B. Món ăn ít hấp dẫn nhưng dễ bảo quản.
C. Món ăn giữ nguyên 100% dinh dưỡng.
D. Món ăn không cần vệ sinh trước khi chế biến.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(4 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai
Câu 7. Chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển
của cơ thể. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Chất tinh bột và chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
động của cơ thể.
b) Chất đạm chỉ có vai trò cung cấp năng lượng, không tham gia vào việc xây dựng
và phát triển cơ thể.
c) Chất béo ngoài việc cung cấp năng lượng còn giúp bảo vệ cơ thể nhờ lớp mỡ dưới
da và hỗ trợ hấp thu một số vitamin.
d) Chất đạm không quan trọng đối với sự phát triển cơ bắp và các mô của cơ thể.
Câu 8. Một số học sinh có ý kiến về làm khô và ướp thực phẩm như sau:
a) Làm khô dùng nhiệt độ cao để làm bay hơi nước trong thực phẩm, giúp ngăn vi
khuẩn phát triển.
b) Ướp thường được sử dụng để bảo quản các loại như rau, củ, cá.
c) Ướp là trộn muối hoặc đường vào thực phẩm để diệt và hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn.
d) Làm khô không áp dụng cho nông sản và thủy – hải sản vì dễ làm mất chất dinh
dưỡng.
Câu 9. Nhà ở thành thị(nhà mặt phố) có kiểu kiến trúc nhất định. Một số học sinh
đưa ra ý kiến như sau:
a) Kiến trúc nhà mặt phố chú trọng đến việc tận dụng không gian theo chiều cao.
b) Chái nhà là phần không gian trong ngôi nhà được giới hạn bằng các hàng cột hay
bức tường.
c) Do lợi thế mặt tiền, nhà mặt phố thường được thiết kế để kết hợp vừa ở vừa kinh
doanh.
d) Ở thành thị, khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt hoàn
toàn
Câu 10. Thép là vật liệu xây dựng được sử dụng nhiều trong xây dựng nhà ở. Một số
học sinh đưa ra nhận định về thép như sau:
a) Thép có khả năng chịu lực và chịu nhiệt tốt.
b) Thép được dùng để trộn với xi măng tạo thành vữa xây dựng.
c) Thép ít bị cong vênh và không bị nứt.
d) Thép không được dùng làm khung nhà hoặc cột nhà.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11 (2,0 điểm). Trong bữa cơm cuối tuần, mẹ bạn Minh chuẩn bị một số thực
phẩm gồm: thịt bò, tôm, rau muống và nấm rơm. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
đề xuất các phương pháp chế biến phù hợp cho từng loại thực phẩm trên để đảm bảo
giữ được chất dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
Câu 12 (1,0 điểm). Gia đình bạn Nam thường chế biến món ăn nhưng không chú ý
bảo quản thực phẩm, nhiều lần ăn phải đồ ăn ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn khiến mọi
người đau bụng. Bằng hiểu biết về thói quen ăn uống khoa học, em hãy đề xuất 2
biện pháp cụ thể giúp gia đình Nam thay đổi thói quen để đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày.
---------------------------------Hết---------------------
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ SỐ 01
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
B
C
D
C
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
Đúng
8
a
Đúng 9
a
Đúng 10 a
b
Sai
b
Sai
b
Sai
b
c
Đúng
c
Đúng
c
Đúng
c
d
Sai
d
Sai
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
* Gợi ý:
- Thịt gà: Luộc (hoặc xào, rán)
- Cá trắm: rán (hoặc kho, luộc, hấp).
Câu 11 - Bắp cải: luộc hoặc xào
(2 điểm) - Đậu phụ: rán
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần lựa chọn được 1 phương pháp chế
biến phù hợp cho điểm tối đa.
Câu 12 HS nêu biện pháp, mỗi biện pháp 0,5 điểm
(1 điểm) *Gợi ý
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: Bữa sáng; bữa
trưa; bữa tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và cảm nhận hương vị
món ăn, tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm lựa chọn,
bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
Tổng
Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ SỐ 02
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
C
B
C
A
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
Đúng
8
a
Đúng 9
a
Đúng 10 a
b
Sai
b
Sai
b
Sai
b
c
Đúng
c
Đúng
c
Đúng
c
d
Sai
d
Sai
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
* Gợi ý:
- Thịt bò: Luộc (hoặc xào, hấp)
- Tôm: hấp, luộc, rang
Câu 11 - Rau muống: luộc hoặc xào
(2 điểm) - Nấm rơm: nấu canh, xào, hấp
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần lựa chọn được 1 phương pháp chế
biến phù hợp cho điểm tối đa.
Câu 12 HS nêu biện pháp, mỗi biện pháp 0,5 điểm
(1 điểm) *Gợi ý
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: Bữa sáng; bữa
trưa; bữa tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và cảm nhận hương vị
món ăn, tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm lựa chọn,
bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
Tổng
Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
 








Các ý kiến mới nhất