Kiểm tra giữa kì II KHTN 7 (Chân trời sáng tạo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thạnh
Ngày gửi: 06h:50' 29-09-2026
Dung lượng: 197.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thạnh
Ngày gửi: 06h:50' 29-09-2026
Dung lượng: 197.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ CỦA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2025 - 2026
1. Khung ma trận của đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì 1 khi kết thúc nội dung ở tuần 16 của phân phối chương trình
+ KHTN 1 (Vật lí): Bài 13. Độ to và độ cao của âm (1/3).
+ KHTN 2 (Hoá học): Bài 4. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (5/8).
+ KHTN 3 (Sinh học): Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật (1,2/4).
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
- Cấu trúc: + Mức độ: 40% biết, 30% hiểu, 30% vận dụng và vận dụng cao.
+ Trắc nghiệm (6,0 điểm): ++ Phần I trắc nghiệm 4 phương án gồm 16 câu biết, 04 câu hiểu mỗi câu 0,25 điểm;
++ Phần II trắc nghiệm đúng – sai gồm 1 câu hỏi, 2 ý nhận biết, 2 ý hiểu mỗi ý 0,25 điểm;
+ Tự luận: 4,0 điểm (Biết: 1 câu với 1.0 điểm; Vận dụng: 3 câu với 3,0 điểm).
TT
1
2
3
Chương/Chủ đề
CĐ Hoá (16 tiết)
CĐ Sinh (27 tiết)
CĐ Vật lí (15 tiết)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
2 câu: 0.5 đ
1 câu = 4 ý (1 điểm)
6 câu: 1.5 đ
2 câu: 0.5 đ
1 câu = 4 ý (1 điểm)
4 câu: 1.0 đ
2 câu: 0.5 đ
1.1. Ma trận của đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
Tự luận
VD
Biết
1 câu: 1 đ
Hiểu
Tỉ lệ %
điểm
VD
1 câu: 1 đ
2 câu: 2 đ
15%
50%
35%
2
TT
1
2
Chương/Chủ đề
Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học (5/8)
Trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật
Nội dung/đơn vị kiến
thức
1.1. Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá
học
2.1. Khái quát trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng,
vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
I. 1,2
II.1ab II.1cd
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
15%
I. 3,4
2.2. Khái quát trao đổi chất I. 5
và chuyển hoá năng lượng,
chuyển hoá năng lượng ở
tế bào, quang hợp, hô hấp
ở
tế
bào.
Tỉ lệ
%
điểm
5%
I. 9,10
7,5%
2.3. Trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng,
trao đổi khí.
3
Tốc độ
2.4. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở sinh vật
3.1. Tốc độ chuyển động
3.2. Đo tốc độ
3.3. Đồ thị quãng đường –
thời gian
I. 6,7,8
II.2ab
II.2cd
III.1
III.2
I.11,12
37,5
5%
I.15
2,5%
III.3
10%
3
TT
4
Chương/Chủ đề
Âm thanh
Nội dung/đơn vị kiến
thức
4.1. Mô tả sóng âm
4.2. Độ to và độ cao của
âm
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
I.13
I.16
I.14
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
III.4
Biết
Hiểu
VD
15%
2,5%
1.2. Bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
TT
1
2
Chương/Chủ
đề
Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học (5/8)
Trao đổi chất và
chuyển hoá
năng lượng ở
sinh vật
Nội dung/đơn vị
kiến thức
1.1. Sơ lược về
bảng tuần hoàn
các nguyên tố
hoá học
2.1. Khái quát
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng, vai trò
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
Yêu cầu cần đạt
Câu
Nhận biết
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn
gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông hiểu
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim
loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi
kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
Nhận biết:
– Phát biểu được khái niệm trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
I.1,2
II.1
2ý
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
NT1
NT1
II.1
2ý
I. 3,4
NT2
NT1
4
TT
Chương/Chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
Nhận biết:
Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
Thông hiểu:
– Mô tả được một cách tổng quát quá
trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu
được vai trò lá cây với chức năng
quang hợp.
– Mô tả được một cách tổng quát quá
trình hô hấp ở tế bào
I. 5
NT1
lượng.
2.2. Khái quát
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng,
chuyển
hoá năng lượng
ở tế bào, quang
hợp, hô hấp ở tế
bào.
I. 9,10
NT2
2.3. Trao đổi
chất và chuyển
hoá năng lượng,
trao đổi khí.
2.4. Trao đổi
nước và các chất
dinh dưỡng ở
sinh vật
Nhận biết:
– Nêu được vai trò của nước và các
chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá
và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước;
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
I. 6,7,8
II.2
2ý
III.1
NT1
NT1
VD1
5
TT
3
Chương/Chủ
đề
Tốc độ
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Thông hiểu:
- Trình bày được con đường trao đổi
nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật.
- Mô tả được quá trình vận chuyển các
chất ở động vật.
Vận dụng:
– Vận dụng được những hiểu biết về
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải
thích việc tưới nước và bón phân hợp lí
cho cây).
3.1. Tốc độ Nhận biết
chuyển động
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ
thường dùng.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
3.2. Đo tốc độ
Thông hiểu
Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ
bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực hành ở nhà
trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ các phương tiện giao thông.
3.3. Đồ thị quãng Vận dụng
đường – thời Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho
gian
trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
II.2
2ý
NT2
III.2
I. 11,12
I.15
III.3
VD1
NT1
NT2
VD1
6
TT
4
Chương/Chủ
đề
Âm thanh
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
động của vật).
4.1. Mô tả sóng Nhận biết:
âm
Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí
hiệu là Hz).
Thông hiểu
Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ
vào thanh kim loại,...).
Vận dụng:
Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được
biên độ và tần số sóng âm.
4.2. Độ to và độ Nhận biết
cao của âm
Nêu được sự liên quan của độ to của
âm với biên độ âm.
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
I.13
NT1
I.16
NT2
III.4
I.14
VD1
NT1
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2025 - 2026
A. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, MÔN KHTN 7
PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn
(khoanh tròn) một phương án.
(Từ câu 1-2 môn hóa)
Câu 1. Nguyên tắc quan trọng nhất để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
theo chiều tăng dần của đại lượng nào. (Bỏ dấu chấm thay dấu hỏi)
A. Số hiệu nguyên tử. (Bỏ thay là điện tích hạt nhân nguyên tử)
C. Số nơtron.
B. Khối lượng nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, mỗi hàng ngang (chứa các nguyên tố có cùng số lớp
electron) được gọi là gì. (Bỏ dấu chấm thay dấu hỏi)
A. Nhóm.
B. Chu kì.
C. Ô nguyên tố.
D. Phân nhóm.
(Từ câu 3-10 môn sinh)
Câu 3. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường ngoài và thải các chất cặn bã ra môi
trường, đồng thời có sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bên trong, được gọi là gì?
A. Hấp thu và tiêu hóa.
C. Trao đổi chất.
B. Bài tiết và tuần hoàn.
D. Hô hấp tế bào.
Câu 4. Vai trò chính của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ
thể sống là gì?
A. Giúp cơ thể dự trữ được nguồn nước và các chất béo cần thiết cho cơ thể.
B. Giúp cơ thể nhận biết và phản ứng với các kích thích từ môi trường xung quanh.
C. Giúp cơ thể chỉ thực hiện quá trình hô hấp và thải các chất độc hại khỏi cơ thể.
D. Cung cấp vật chất và năng lượng để xây dựng, duy trì các hoạt động sống và
phát triển.
Câu 5. Hai yếu tố môi trường chủ yếu nào ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình hô hấp
tế bào?
A. Nhiệt độ và oxygen (O2).
C. Ánh sáng và độ ẩm.
B. Carbon dioxide (CO2) và pH đất.
D. Gió và áp suất.
Câu 6. Vai trò nào sau đây là chủ yếu của nước đối với sự sống của cơ thể sinh vật?
A. Giúp cơ thể hấp thu ánh sáng mặt trời.
8
B. Hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
C. Tạo ra lực nâng đỡ cơ thể thực vật.
D. Là nguồn năng lượng trực tiếp.
Câu 7. Chức năng chính của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật là gì?
A. Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
B. Tham gia vào quá trình thải chất độc.
C. Cung cấp vật chất để xây dựng và năng lượng để hoạt động.
D. Giúp cơ thể dự trữ nước.
Câu 8. Hoạt động đóng, mở khí khổng và sự trao đổi nước ở thực vật bị ảnh hưởng
chủ yếu bởi yếu tố nào?
A. Áp suất rễ và sức gió.
C. Diện tích bề mặt lá.
B. Nồng độ chất khoáng trong đất.
D. Ánh sáng và độ ẩm không khí.
Câu 9. Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng năng lượng ánh sáng để làm gì?
A. Tổng hợp chất hữu cơ glucose từ carbon dioxide và nước.
B. Phân giải glucose thành năng lượng.
C. Vận chuyển nước và chất khoáng.
D. Thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide.
Câu 10. Mục đích chính của quá trình hô hấp tế bào là gì?
A. Tổng hợp protein để xây dựng tế bào.
B. Phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
C. Hấp thụ carbon dioxide và thải oxygen.
D. Vận chuyển nước từ rễ lên lá.
(Từ câu 11-16 môn lý)
Câu 11. Công thức tính tốc độ là
A.
v=
s
t .
B. v=s.t.
C.
v=
m
s .
D.
v=
t
s.
Câu 12. Tốc độ của một vật cho biết điều gì?
A. Vật thay đổi hình dạng nhanh hay chậm.
C. Vật có quay tròn hay không.
B. Vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. Vật nặng hay nhẹ.
Câu 13. Đơn vị tần số là
A. s.
B. m/s.
C. Hz.
D. kg.
Câu 14. Độ to của âm phụ thuộc vào
A. tần số dao động.
C. tốc độ truyền âm.
B. độ dài của dây đàn.
D. biên độ dao động.
9
Câu 15. Trong phòng thực hành, khi đo tốc độ bằng cổng quang điện, đại lượng nào
được thiết bị tự động ghi lại chính xác nhất?
A. Khoảng thời gian t vật chắn sáng giữa hai cổng.
B. Quãng đường vật đi được.
C. Tốc độ trung bình của vật.
D. Khối lượng của vật.
Câu 16. Để nguồn âm phát ra âm thanh, vật phải thực hiện hoạt động vật lí nào sau
đây:
A. Đứng yên.
B. Dao động (rung).
C. Tăng nhiệt độ.
D. Thu oxygen.
PHẦN II (2,0 điểm). Nghiên cứu thông tin dưới đây, từ đó em hãy lựa chọn các phát
biểu, trong đó mỗi ý a), b), c), d) học sinh lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Các em hãy vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo và vị trí của các nguyên tố
trong Bảng tuần hoàn.
Phát biểu
Lựa
chọn
a. Số thứ tự của chu kì bằng với số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Vượt
a. Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng là một chuẩn
trong các nguyên tắc sắp xếp các NTHH vào Bảng tuần hoàn .
b. Các nguyên tố trong cùng một chu kì đều có tính chất hóa học tương tự nhau. Vượt
b. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử
chuẩn
tăng dần.
c. Có thể dùng bảng tuần hoàn để xác định nguyên tố thuộc nhóm phi kim vì
chúng nằm chủ yếu ở bên phải của bảng.
d. Nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm VIIIA là những nguyên tố dễ dàng tham gia
phản ứng hóa học nhất.
Câu 2. Các em hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về vai trò của nước, chất dinh dưỡng
và quá trình vận chuyển chất trong cơ thể sinh vật.
Phát biểu
a. Nước là thành phần chiếm tỉ lệ lớn và có vai trò là dung môi để vận chuyển
các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
b. Nồng độ CO2 trong không khí là yếu tố chủ yếu, duy nhất ảnh hưởng đến sự
trao đổi nước ở thực vật.
c. Hệ tuần hoàn ở người có hai vòng tuần hoàn riêng biệt là vòng tuần hoàn lớn
(các cơ quan) và vòng tuần hoàn nhỏ (phổi).
d. Nhu cầu sử dụng nước của động vật luôn cố định, không thay đổi dù chúng
hoạt động nhiều hay ít.
PHẦN III (4,0 điểm). Tự luận
Lựa
chọn
10
Câu 1 (1,00 điểm). Em hãy nêu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Câu 2 (1,00 điểm). Em hãy giải thích tại sao việc bón phân quá thừa có thể khiến cây
trồng bị héo hoặc chết? (Sử dụng kiến thức về sự trao đổi nước).
Câu 3 (1,00 điểm). Dưới đây là đồ thị quãng
s (km)
đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn
Mai. Dựa vào đồ thị em hãy tính tốc độ của bạn
Mai đi được?
2,5
0,5
Câu 4 (1,00 điểm). Cho đồ thị dao
động của sóng âm:
a. Hãy xác định biên độ của sóng âm.
b. Tính tần số của sóng âm.
---------- Hết ----------
t (h)
11
B. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, MÔN KHTN 7
PHẦN I (4,0 điểm). Trắc nghiệm bốn phương án (đúng mỗi câu ghi 0,25 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
C
D
A
B
AC
BD
Câu hỏi
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
CA
DB
A
B
C
D
A
B
PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng - sai (đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm)
Chọn
Các ý phát biểu
Câu hỏi
(a)
(b)
(c)
(d)
Câu 1
Đ
S
Đ
S
Câu 2
Đ
S
Đ
S
PHẦN III (4.0 điểm). Tự luận:
Đáp án
Điểm
Câu 1. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật là: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm
lượng khoáng và độ pH của đất.
1,0
(Trả lời đúng từ 4 yếu tố trở lên thì được 1,0 điểm tròn)
Câu 2. Việc bón phân quá thừa:
- Làm tăng nồng độ chất tan trong đất.
0,25
- Điều này khiến nước từ rễ cây bị hút ngược ra ngoài môi trường đất theo
cơ chế thẩm thấu.
0,5
- Làm cây bị mất nước nghiêm trọng và dẫn đến héo hoặc chết.
0,25
Câu 3. Học sinh dựa vào đồ thị tính được tốc độ của bạn Mai
1,0
12
s 2,5
v = = =5( km/h)
t 0,5
(Công thức 0,25đ, thế số 0,25đ, đáp án 0,25đ, đơn vị 0,25đ)
Câu 4. Biên độ của sóng âm là 4mm hoặc ghi A=4 mm
Tần số của sóng âm là :
1
1
f= =
=100( Hz)
T 0 , 01
0,25
0,75
(Hoặc học sinh trả lời tần số của sóng âm là 100Hz vẫn được tròn 0,75
điểm)
*Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt/trình bày theo nhiều cách khác nhau, nếu đúng vẫn
ghi trọn điểm.
Tân Hưng, ngày 21 tháng 11 năm 2025
Tổ trưởng chuyên môn
Nhóm giáo viên phụ trách
1. Trần Thị Nhanh: …………………
2. Trần Văn Thạnh: …………………
Trần Quốc Hùng
3. Trần Quốc Hùng: ……………..
BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ CỦA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2025 - 2026
1. Khung ma trận của đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì 1 khi kết thúc nội dung ở tuần 16 của phân phối chương trình
+ KHTN 1 (Vật lí): Bài 13. Độ to và độ cao của âm (1/3).
+ KHTN 2 (Hoá học): Bài 4. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (5/8).
+ KHTN 3 (Sinh học): Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật (1,2/4).
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
- Cấu trúc: + Mức độ: 40% biết, 30% hiểu, 30% vận dụng và vận dụng cao.
+ Trắc nghiệm (6,0 điểm): ++ Phần I trắc nghiệm 4 phương án gồm 16 câu biết, 04 câu hiểu mỗi câu 0,25 điểm;
++ Phần II trắc nghiệm đúng – sai gồm 1 câu hỏi, 2 ý nhận biết, 2 ý hiểu mỗi ý 0,25 điểm;
+ Tự luận: 4,0 điểm (Biết: 1 câu với 1.0 điểm; Vận dụng: 3 câu với 3,0 điểm).
TT
1
2
3
Chương/Chủ đề
CĐ Hoá (16 tiết)
CĐ Sinh (27 tiết)
CĐ Vật lí (15 tiết)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
2 câu: 0.5 đ
1 câu = 4 ý (1 điểm)
6 câu: 1.5 đ
2 câu: 0.5 đ
1 câu = 4 ý (1 điểm)
4 câu: 1.0 đ
2 câu: 0.5 đ
1.1. Ma trận của đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
Tự luận
VD
Biết
1 câu: 1 đ
Hiểu
Tỉ lệ %
điểm
VD
1 câu: 1 đ
2 câu: 2 đ
15%
50%
35%
2
TT
1
2
Chương/Chủ đề
Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học (5/8)
Trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật
Nội dung/đơn vị kiến
thức
1.1. Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá
học
2.1. Khái quát trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng,
vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
I. 1,2
II.1ab II.1cd
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
15%
I. 3,4
2.2. Khái quát trao đổi chất I. 5
và chuyển hoá năng lượng,
chuyển hoá năng lượng ở
tế bào, quang hợp, hô hấp
ở
tế
bào.
Tỉ lệ
%
điểm
5%
I. 9,10
7,5%
2.3. Trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng,
trao đổi khí.
3
Tốc độ
2.4. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở sinh vật
3.1. Tốc độ chuyển động
3.2. Đo tốc độ
3.3. Đồ thị quãng đường –
thời gian
I. 6,7,8
II.2ab
II.2cd
III.1
III.2
I.11,12
37,5
5%
I.15
2,5%
III.3
10%
3
TT
4
Chương/Chủ đề
Âm thanh
Nội dung/đơn vị kiến
thức
4.1. Mô tả sóng âm
4.2. Độ to và độ cao của
âm
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
I.13
I.16
I.14
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
III.4
Biết
Hiểu
VD
15%
2,5%
1.2. Bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
TT
1
2
Chương/Chủ
đề
Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học (5/8)
Trao đổi chất và
chuyển hoá
năng lượng ở
sinh vật
Nội dung/đơn vị
kiến thức
1.1. Sơ lược về
bảng tuần hoàn
các nguyên tố
hoá học
2.1. Khái quát
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng, vai trò
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
Yêu cầu cần đạt
Câu
Nhận biết
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn
gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông hiểu
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim
loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi
kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
Nhận biết:
– Phát biểu được khái niệm trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
I.1,2
II.1
2ý
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
NT1
NT1
II.1
2ý
I. 3,4
NT2
NT1
4
TT
Chương/Chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
Nhận biết:
Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
Thông hiểu:
– Mô tả được một cách tổng quát quá
trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu
được vai trò lá cây với chức năng
quang hợp.
– Mô tả được một cách tổng quát quá
trình hô hấp ở tế bào
I. 5
NT1
lượng.
2.2. Khái quát
trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng,
chuyển
hoá năng lượng
ở tế bào, quang
hợp, hô hấp ở tế
bào.
I. 9,10
NT2
2.3. Trao đổi
chất và chuyển
hoá năng lượng,
trao đổi khí.
2.4. Trao đổi
nước và các chất
dinh dưỡng ở
sinh vật
Nhận biết:
– Nêu được vai trò của nước và các
chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá
và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước;
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
I. 6,7,8
II.2
2ý
III.1
NT1
NT1
VD1
5
TT
3
Chương/Chủ
đề
Tốc độ
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Thông hiểu:
- Trình bày được con đường trao đổi
nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật.
- Mô tả được quá trình vận chuyển các
chất ở động vật.
Vận dụng:
– Vận dụng được những hiểu biết về
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải
thích việc tưới nước và bón phân hợp lí
cho cây).
3.1. Tốc độ Nhận biết
chuyển động
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ
thường dùng.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
3.2. Đo tốc độ
Thông hiểu
Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ
bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực hành ở nhà
trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ các phương tiện giao thông.
3.3. Đồ thị quãng Vận dụng
đường – thời Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho
gian
trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
II.2
2ý
NT2
III.2
I. 11,12
I.15
III.3
VD1
NT1
NT2
VD1
6
TT
4
Chương/Chủ
đề
Âm thanh
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
động của vật).
4.1. Mô tả sóng Nhận biết:
âm
Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí
hiệu là Hz).
Thông hiểu
Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ
vào thanh kim loại,...).
Vận dụng:
Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được
biên độ và tần số sóng âm.
4.2. Độ to và độ Nhận biết
cao của âm
Nêu được sự liên quan của độ to của
âm với biên độ âm.
Câu
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều phương án
“Đúng – sai”
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
I.13
NT1
I.16
NT2
III.4
I.14
VD1
NT1
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2025 - 2026
A. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, MÔN KHTN 7
PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn
(khoanh tròn) một phương án.
(Từ câu 1-2 môn hóa)
Câu 1. Nguyên tắc quan trọng nhất để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
theo chiều tăng dần của đại lượng nào. (Bỏ dấu chấm thay dấu hỏi)
A. Số hiệu nguyên tử. (Bỏ thay là điện tích hạt nhân nguyên tử)
C. Số nơtron.
B. Khối lượng nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, mỗi hàng ngang (chứa các nguyên tố có cùng số lớp
electron) được gọi là gì. (Bỏ dấu chấm thay dấu hỏi)
A. Nhóm.
B. Chu kì.
C. Ô nguyên tố.
D. Phân nhóm.
(Từ câu 3-10 môn sinh)
Câu 3. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường ngoài và thải các chất cặn bã ra môi
trường, đồng thời có sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bên trong, được gọi là gì?
A. Hấp thu và tiêu hóa.
C. Trao đổi chất.
B. Bài tiết và tuần hoàn.
D. Hô hấp tế bào.
Câu 4. Vai trò chính của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ
thể sống là gì?
A. Giúp cơ thể dự trữ được nguồn nước và các chất béo cần thiết cho cơ thể.
B. Giúp cơ thể nhận biết và phản ứng với các kích thích từ môi trường xung quanh.
C. Giúp cơ thể chỉ thực hiện quá trình hô hấp và thải các chất độc hại khỏi cơ thể.
D. Cung cấp vật chất và năng lượng để xây dựng, duy trì các hoạt động sống và
phát triển.
Câu 5. Hai yếu tố môi trường chủ yếu nào ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình hô hấp
tế bào?
A. Nhiệt độ và oxygen (O2).
C. Ánh sáng và độ ẩm.
B. Carbon dioxide (CO2) và pH đất.
D. Gió và áp suất.
Câu 6. Vai trò nào sau đây là chủ yếu của nước đối với sự sống của cơ thể sinh vật?
A. Giúp cơ thể hấp thu ánh sáng mặt trời.
8
B. Hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
C. Tạo ra lực nâng đỡ cơ thể thực vật.
D. Là nguồn năng lượng trực tiếp.
Câu 7. Chức năng chính của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật là gì?
A. Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
B. Tham gia vào quá trình thải chất độc.
C. Cung cấp vật chất để xây dựng và năng lượng để hoạt động.
D. Giúp cơ thể dự trữ nước.
Câu 8. Hoạt động đóng, mở khí khổng và sự trao đổi nước ở thực vật bị ảnh hưởng
chủ yếu bởi yếu tố nào?
A. Áp suất rễ và sức gió.
C. Diện tích bề mặt lá.
B. Nồng độ chất khoáng trong đất.
D. Ánh sáng và độ ẩm không khí.
Câu 9. Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng năng lượng ánh sáng để làm gì?
A. Tổng hợp chất hữu cơ glucose từ carbon dioxide và nước.
B. Phân giải glucose thành năng lượng.
C. Vận chuyển nước và chất khoáng.
D. Thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide.
Câu 10. Mục đích chính của quá trình hô hấp tế bào là gì?
A. Tổng hợp protein để xây dựng tế bào.
B. Phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
C. Hấp thụ carbon dioxide và thải oxygen.
D. Vận chuyển nước từ rễ lên lá.
(Từ câu 11-16 môn lý)
Câu 11. Công thức tính tốc độ là
A.
v=
s
t .
B. v=s.t.
C.
v=
m
s .
D.
v=
t
s.
Câu 12. Tốc độ của một vật cho biết điều gì?
A. Vật thay đổi hình dạng nhanh hay chậm.
C. Vật có quay tròn hay không.
B. Vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. Vật nặng hay nhẹ.
Câu 13. Đơn vị tần số là
A. s.
B. m/s.
C. Hz.
D. kg.
Câu 14. Độ to của âm phụ thuộc vào
A. tần số dao động.
C. tốc độ truyền âm.
B. độ dài của dây đàn.
D. biên độ dao động.
9
Câu 15. Trong phòng thực hành, khi đo tốc độ bằng cổng quang điện, đại lượng nào
được thiết bị tự động ghi lại chính xác nhất?
A. Khoảng thời gian t vật chắn sáng giữa hai cổng.
B. Quãng đường vật đi được.
C. Tốc độ trung bình của vật.
D. Khối lượng của vật.
Câu 16. Để nguồn âm phát ra âm thanh, vật phải thực hiện hoạt động vật lí nào sau
đây:
A. Đứng yên.
B. Dao động (rung).
C. Tăng nhiệt độ.
D. Thu oxygen.
PHẦN II (2,0 điểm). Nghiên cứu thông tin dưới đây, từ đó em hãy lựa chọn các phát
biểu, trong đó mỗi ý a), b), c), d) học sinh lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Các em hãy vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo và vị trí của các nguyên tố
trong Bảng tuần hoàn.
Phát biểu
Lựa
chọn
a. Số thứ tự của chu kì bằng với số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Vượt
a. Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng là một chuẩn
trong các nguyên tắc sắp xếp các NTHH vào Bảng tuần hoàn .
b. Các nguyên tố trong cùng một chu kì đều có tính chất hóa học tương tự nhau. Vượt
b. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử
chuẩn
tăng dần.
c. Có thể dùng bảng tuần hoàn để xác định nguyên tố thuộc nhóm phi kim vì
chúng nằm chủ yếu ở bên phải của bảng.
d. Nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm VIIIA là những nguyên tố dễ dàng tham gia
phản ứng hóa học nhất.
Câu 2. Các em hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về vai trò của nước, chất dinh dưỡng
và quá trình vận chuyển chất trong cơ thể sinh vật.
Phát biểu
a. Nước là thành phần chiếm tỉ lệ lớn và có vai trò là dung môi để vận chuyển
các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
b. Nồng độ CO2 trong không khí là yếu tố chủ yếu, duy nhất ảnh hưởng đến sự
trao đổi nước ở thực vật.
c. Hệ tuần hoàn ở người có hai vòng tuần hoàn riêng biệt là vòng tuần hoàn lớn
(các cơ quan) và vòng tuần hoàn nhỏ (phổi).
d. Nhu cầu sử dụng nước của động vật luôn cố định, không thay đổi dù chúng
hoạt động nhiều hay ít.
PHẦN III (4,0 điểm). Tự luận
Lựa
chọn
10
Câu 1 (1,00 điểm). Em hãy nêu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Câu 2 (1,00 điểm). Em hãy giải thích tại sao việc bón phân quá thừa có thể khiến cây
trồng bị héo hoặc chết? (Sử dụng kiến thức về sự trao đổi nước).
Câu 3 (1,00 điểm). Dưới đây là đồ thị quãng
s (km)
đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn
Mai. Dựa vào đồ thị em hãy tính tốc độ của bạn
Mai đi được?
2,5
0,5
Câu 4 (1,00 điểm). Cho đồ thị dao
động của sóng âm:
a. Hãy xác định biên độ của sóng âm.
b. Tính tần số của sóng âm.
---------- Hết ----------
t (h)
11
B. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, MÔN KHTN 7
PHẦN I (4,0 điểm). Trắc nghiệm bốn phương án (đúng mỗi câu ghi 0,25 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
C
D
A
B
AC
BD
Câu hỏi
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
CA
DB
A
B
C
D
A
B
PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng - sai (đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm)
Chọn
Các ý phát biểu
Câu hỏi
(a)
(b)
(c)
(d)
Câu 1
Đ
S
Đ
S
Câu 2
Đ
S
Đ
S
PHẦN III (4.0 điểm). Tự luận:
Đáp án
Điểm
Câu 1. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật là: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm
lượng khoáng và độ pH của đất.
1,0
(Trả lời đúng từ 4 yếu tố trở lên thì được 1,0 điểm tròn)
Câu 2. Việc bón phân quá thừa:
- Làm tăng nồng độ chất tan trong đất.
0,25
- Điều này khiến nước từ rễ cây bị hút ngược ra ngoài môi trường đất theo
cơ chế thẩm thấu.
0,5
- Làm cây bị mất nước nghiêm trọng và dẫn đến héo hoặc chết.
0,25
Câu 3. Học sinh dựa vào đồ thị tính được tốc độ của bạn Mai
1,0
12
s 2,5
v = = =5( km/h)
t 0,5
(Công thức 0,25đ, thế số 0,25đ, đáp án 0,25đ, đơn vị 0,25đ)
Câu 4. Biên độ của sóng âm là 4mm hoặc ghi A=4 mm
Tần số của sóng âm là :
1
1
f= =
=100( Hz)
T 0 , 01
0,25
0,75
(Hoặc học sinh trả lời tần số của sóng âm là 100Hz vẫn được tròn 0,75
điểm)
*Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt/trình bày theo nhiều cách khác nhau, nếu đúng vẫn
ghi trọn điểm.
Tân Hưng, ngày 21 tháng 11 năm 2025
Tổ trưởng chuyên môn
Nhóm giáo viên phụ trách
1. Trần Thị Nhanh: …………………
2. Trần Văn Thạnh: …………………
Trần Quốc Hùng
3. Trần Quốc Hùng: ……………..
 









Các ý kiến mới nhất