Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra giữa kỳ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 90.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng

1

2

ĐỌC HIỂU

VIẾT

Tổng

Vùng kiến thức
Thơ
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Viết đoạn văn nghị luận văn học
(Ngữ liệu liên kết với văn bản Đọc hiểu)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
Viết bài văn nghị luận xã hội
(Về một vấn đề cần giải quyết, trình bày giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ

Biết

Hiểu

Vận dụng

2
1,0
10%

2
2,0
20%

1
1,0
10%

5
4,0
40%

5%

1
2,0
5%

10%

1
2,0
20%

5%

1
4,0
15%

20%

1
4,0
40%

Tổng tỉ lệ

20%

40%

40%

100%

II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/

TT
Đơn vị
năng
kiến thức
I

Đọc
hiểu

Mức độ đánh giá

Thơ
* Nhận biết
song thất - Nhận biết được thể loại.
lục bát - Nhận biết được nét độc đáo của bài thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
thơ.
- Xác định được từ láy, từ ghép, từ tượng thanh, từ tượng hình, các
thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu,…
- Xác định được kiểu câu phân theo cấu tạo ngữ pháp; câu phân
theo mục đích nói; phép liên kết hình thức câu; thành phần biệt lập.
- Xác định được biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, điệp ngữ, nói giảm, nói tránh, nói quá, chơi chữ, đảo ngữ…
* Thông hiểu
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu thơ, hình ảnh thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài
thơ, đoạn thơ, câu thơ.
* Vận dụng
- Rút ra được bài học từ nội dung văn bản thơ.
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình

Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Nhận Thông Vận
biết hiểu dụng
2TL 2TL 1TL

II

Viết

một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm thơ.
- Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống được rút ra từ ngữ liệu
đọc hiểu thơ.
- Những việc cần làm để thể hiện thông điệp rút ra từ ngữ liệu đọc
hiểu thơ.
* Yêu cầu trả lời câu hỏi vận dụng: Viết đoạn văn, không trả lời
bằng gạch đầu dòng.
Nhận biết:
- Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả.
- Xác định được vấn đề nghị luận.
- Đảm bảo bố cục của đoạn văn nghị luận.
Thông hiểu:
- Phân tích/cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật hoặc một khía
Đoạn
cạnh trong văn bản: hình ảnh thơ, vẻ đẹp của nhân vật, chi tiết truyện.
văn nghị
- Khi phân tích cần kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt
luận văn
chẽ, logic của mỗi luận điểm.
học
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ văn bản.
Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức văn bản.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong đoạn văn.
Bài văn Nhận biết:
nghị
- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị
luận về luân.
một vấn - Xác định được vấn đề nghị luận.

1*

1*

1*

1*

1*

1*

đề cần
giải
quyết

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

- Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp (thực
trạng, nguyên nhân, hệ quả,...)
- Nêu được các giải pháp khả thi.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với học sinh/con
người/giới trẻ, gia đình, cộng đồng, xã hội.
2TL

2TL

10%

20%

30%

3TL
70%
70%

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
Đề lẻ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG
(1) Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế
Mờ chân mây dâu bể đón đưa

(4) Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ
Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Ai làm bão tố gió mưa

Bàn tay kêu cứu - tái tê

Đời chan nước mắt, héo dưa kiếp người!
(2) Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ
Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
(5) Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh

Mây đen phủ kín bầu trời

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!
(3) Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!
(6) Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Nào cùng chia bão lốc gió sương

Lũ ơi, sấp ngửa ập oà

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương”...!

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê!
(Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, 2011)
* Chú thích: Phạm Ngọc San là nhà thơ đương đại Việt Nam, sáng tác chủ
yếu trong giai đoạn sau năm 1975. Thơ ông mang đậm cảm hứng nhân văn, giàu
tính thời sự, thường hướng về những vấn đề xã hội, thân phận con người và tình
nghĩa đồng bào. Giọng thơ mộc mạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều hình ảnh đời
thường để bộc lộ nỗi đau, sự trắc ẩn và tinh thần sẻ chia.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ thứ (4), hình ảnh nào cho thấy tình cảnh
nguy cấp của con người giữa lũ lụt?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng
thơ:
“Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!”
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh
Cuộc đời lúc rách lúc lành
Người mình chia sẻ đã thành bản năng!”
Câu 5 (1,0 điểm). Từ thông điệp của bài thơ, hãy trình bày (khoảng 5 câu) suy
nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, sẻ chia của con người Việt Nam trong hoạn nạn.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ cuối
trong văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp đẽ nhất của đời người, khi con người tràn
đầy nhiệt huyết, đam mê và khát vọng. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn dễ bị ảnh
hưởng bởi những cám dỗ, bởi tuổi trẻ thường chưa đủ kinh nghiệm và khả năng
kiểm soát bản thân.
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em
về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để vượt qua cám dỗ?
Hết

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
Đề chẵn
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHỈ CÓ THỂ LÀ MẸ
(1) Nắng dần tắt trên con đường nhỏ
(4) Tình của mẹ sáng ngời dương thế
Dáng mẹ gầy giẹo giọ liêu xiêu.
Mẹ về để nấu cơm chiều
Bữa cơm đạm bạc thương yêu ấm lòng.
(2) Cả đời mẹ long đong vất vả
Cho chồng con quên cả thân mình.
Một đời mẹ đã hy sinh
Tuổi xuân phai nhạt nghĩa tình đượm
sâu.
(3) Mưa và nắng nhuộm màu tóc trắng

Lo cho con tấm bé đến già.
Nghĩa tình son sắt cùng cha
Giản đơn dung dị mẹ là mẹ thôi.
(5) Con đi khắp chân trời góc bể
Ân tình nào sánh xuể mẹ yêu.
Nghĩa dày độ lượng bao nhiêu
Có trong lòng mẹ sớm chiều bao dung.
(Đặng Minh Mai, nguồn Internet)

Bụi gian nan đọng lắng nếp nhăn.
Rụng rồi thương lắm hàm răng
Lưng còng chân yếu ánh trăng cuối
trời.
* Chú thích: Đặng Minh Mai là nhà thơ Việt Nam đương đại. Thơ của bà
thường viết về những tình cảm gia đình giản dị, đặc biệt là tình mẹ và sự hi sinh
thầm lặng của người phụ nữ. Giọng thơ mộc mạc, chân thành, giàu cảm xúc, sử
dụng nhiều hình ảnh đời thường để khắc họa vẻ đẹp bình dị nhưng cao quý của
người mẹ trong cuộc sống.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ thứ (1), những hình ảnh nào cho thấy sự vất
vả, lam lũ của người mẹ?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
hai dòng thơ:

“Mưa và nắng nhuộm màu tóc trắng
Bụi gian nan đọng lắng nếp nhăn.”
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Mưa và nắng nhuộm màu tóc trắng
Bụi gian nan đọng lắng nếp nhăn.
Rụng rồi thương lắm hàm răng
Lưng còng chân yếu ánh trăng cuối trời.”
Câu 5 (1,0 điểm). Từ thông điệp của bài thơ, hãy trình bày (khoảng 5–7
dòng) suy nghĩ của em về lòng biết ơn và tình yêu thương đối với cha mẹ trong
cuộc sống.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của em về hình ảnh
người mẹ trong bài thơ ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp đẽ nhất của đời người, khi con người tràn
đầy nhiệt huyết, đam mê và khát vọng. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn dễ bị ảnh
hưởng bởi những cám dỗ, bởi tuổi trẻ thường chưa đủ kinh nghiệm và khả năng
kiểm soát bản thân.
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em
về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để vượt qua cám dỗ?
Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

UBND XÃ …

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...

(Hướng dẫn chấm gồm 15 trang)

ĐỀ LẺ
Phần Câu
I
1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

4,0

Thể thơ Song thất lục bát.

0,5

Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
2

Trong khổ thơ thứ hai, hình ảnh cho thấy tình cảnh nguy cấp
của con người giữa lũ lụt là:

0,5

“Bàn tay kêu cứu – tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!”
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: không điểm.
3

– Biện pháp tu từ:
+ Nhân hoá “bàn tay kêu cứu”;
+ Hoán dụ “bàn tay” đại diện cho con người vùng lũ.
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật tình cảnh nguy hiểm, tuyệt vọng của người
dân khi nước lũ dâng cao.
+ Gợi cảm xúc xót xa, ám ảnh, khơi dậy lòng thương cảm và
tinh thần sẻ chia nơi người đọc.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được đúng đủ như đáp án hoặc có cách diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm.
+ Xác định được các biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
+ Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: 0,75

1,0

điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời được: không cho điểm.
4

– Khắc họa nỗi đau và sự thiếu thốn của những đối tượng
yếu thế như trẻ em, người già trong lũ lụt;

1,0

– Qua đó bày tỏ niềm xót thương sâu sắc trước số phận con
người trong thiên tai;
– Và ngợi ca tinh thần yêu thương, đùm bọc, sẻ chia – truyền
thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được như đáp án, hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Căn cứ trên thực tế trả lời của HS từng ý nhỏ để cho điểm
đến 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: Không điểm.
5

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
– Khẳng định tinh thần đoàn kết, sẻ chia là phẩm chất truyền
thống quý báu của con người Việt Nam.
– Trong hoạn nạn, thiên tai, tinh thần ấy giúp con người vượt
qua khó khăn, giảm bớt đau thương, mất mát.
– Biểu hiện cụ thể: giúp đỡ, ủng hộ vật chất, động viên tinh
thần, chung tay vì cộng đồng.
– Liên hệ thực tế (lũ lụt, thiên tai, dịch bệnh…).
– Nhận thức, thái độ của bản thân: trân trọng, cần gìn giữ và
phát huy tinh thần ấy trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu được nhận thức, suy nghĩ đúng về tinh thần
đoàn kết, sẻ chia của con người Việt Nam trong hoạn nạn,
có liên hệ với nội dung bài thơ: 0,75 điểm.
– Bài viết có cảm xúc chân thực, diễn đạt mạch lạc; sử dụng
từ ngữ phù hợp, đảm bảo dung lượng 7–10 dòng: 0,25 điểm.
– Học sinh nêu ý không đúng, lạc đề hoặc không nêu được ý
nào: Không điểm.

1,0

II
1

VIẾT

6,0

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của
em về khổ thơ cuối trong văn bản phần Đọc hiểu.

2,0

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học

0,25

– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận (cảm nhận về
khổ thơ).
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được vấn đề.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận về khổ thơ 0,25
cuối trong văn bản phần Đọc hiểu.
1,0
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
Học sinh có nhiều cách diễn đạt, sáng tạo khác nhau, song
về cơ bản phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả và nêu cảm
nhận chung về khổ thơ.
* Thân đoạn: Triển khai, phân tích.
– Về nội dung: Phân tích được ý nghĩa các hình ảnh “cùng
một bọc, chung cành chung gốc”, “chia bão lốc gió sương”,
qua đó làm nổi bật tinh thần đoàn kết, gắn bó, sẻ chia của
con người Việt Nam trong hoạn nạn; có dẫn chứng và nhận
xét phù hợp.
– Nghệ thuật: Nhận xét được nét nghệ thuật tiêu biểu như: sử
dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu trưng, giọng thơ chân
thành, vận dụng ca dao “Nhiễu điều phủ lấy giá gương” làm
tăng sức gợi và giá trị biểu cảm của khổ thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của khổ thơ; chia
sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận

chung về khổ thơ; có câu kết đoạn khẳng định lại vấn đề và
chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: 0,25 điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:

0,25

– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc.
e) Sáng tạo:

0,25

– Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới
mẻ về vấn đề nghị luận.
2

Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày
suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để vượt
qua cám dỗ?

4,0

a) Đảm bảo cấu trúc và dung lượng bài văn nghị luận xã 0,25
hội về một vấn đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.
– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
– Kiểu bài: Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
– Vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ cần làm gì để vượt qua cám dỗ
trong cuộc sống.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới

0,25

thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Cơ
bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài

0,25

– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Trong xã hội hiện đại,
tuổi trẻ phải đối mặt với nhiều cám dỗ (mạng xã hội, lối sống
hưởng thụ, vật chất, trò chơi điện tử…).
– Nêu ý kiến về vấn đề cần giải quyết được nêu ra ở đề bài:
Tuổi trẻ cần rèn luyện bản lĩnh và lựa chọn lối sống đúng đắn
để vượt qua cám dỗ.
* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo đúng các
nội dung yêu cầu của kiểu bài:
1. Giải thích

2,5
0,25

Học sinh giải thích được:
– Cám dỗ:
+ Những điều hấp dẫn, lôi cuốn khiến con người dễ bị thu
hút và chạy theo thú vui trước mắt.
0,75
+ Ví dụ: lối sống hưởng thụ, nghiện mạng xã hội, game
online, chạy theo tiền bạc, danh vọng.
– Vượt qua cám dỗ:
+ Giữ được sự tỉnh táo, không để bản thân bị chi phối bởi
những hấp dẫn nhất thời.
+ Đòi hỏi bản lĩnh, ý chí và sự tự kiểm soát.
2. Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận
2.1. Luận điểm 1: Lí do đề xuất giải pháp (thực trạng,
nguyên nhân, hậu quả)
– Thực trạng:
+ Nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội,
game online.
+ Một bộ phận thanh niên chạy theo lối sống hưởng thụ,
khoe mẽ vật chất.
+ Có trường hợp sử dụng chất kích thích, tham gia các hoạt
động tiêu cực.

+ Nhiều người không có mục tiêu rõ ràng, sống buông thả.
– Nguyên nhân:
+ Tâm lý tuổi trẻ thích khám phá nhưng thiếu kinh nghiệm
sống.
+ Ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội và môi trường xung
quanh.
+ Thiếu sự định hướng từ gia đình và nhà trường.
+ Bản thân thiếu ý chí, kỷ luật và mục tiêu sống.
– Hậu quả:
+ Lãng phí thời gian quý giá của tuổi trẻ.
+ Ảnh hưởng sức khỏe thể chất và tinh thần.
+ Suy giảm đạo đức, ý chí và trách nhiệm.
+ Các mối quan hệ xã hội trở nên xa cách.
→ Vì vậy, vượt qua cám dỗ là điều rất quan trọng đối với
tuổi trẻ.
Hướng dẫn chấm: Mỗi ý nguyên nhân, thực trạng, hậu quả
được 0,25 điểm.
2.2. Luận điểm 2: Đề xuất các giải pháp
– Học sinh đề xuất được các giải pháp phù hợp với vấn đề
nghị luận.
– Các giải pháp cần được phân tích, lí giải cụ thể, không chỉ
liệt kê; thể hiện tính khả thi trong thực tế.
– Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, không bắt
buộc đúng thứ tự gợi ý.
Gợi ý:
Giải pháp 1: Rèn luyện bản lĩnh cá nhân
– Xác định mục tiêu và lý tưởng sống rõ ràng → Giúp tập
trung vào những điều quan trọng.
– Rèn luyện ý chí và kỷ luật bản thân → Kiểm soát hành
động và tránh những cám dỗ tiêu cực.
– Trang bị kiến thức và kỹ năng sống → Phân biệt đúng sai,
biết quản lí thời gian và cảm xúc.
– Xây dựng môi trường sống tích cực → Kết bạn tốt, tham

1,25

gia hoạt động lành mạnh.
– Biết nhận ra và sửa chữa sai lầm → Không để bản thân tiếp
tục sa vào cám dỗ.
Giải pháp 2: Vai trò của gia đình – nhà trường – xã hội
– Gia đình: quan tâm, lắng nghe, định hướng cho con cái.
– Nhà trường: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, tổ chức hoạt
động ngoại khóa.
– Xã hội: xây dựng môi trường lành mạnh, lan tỏa những tấm
gương tốt.
3. Mở rộng, trao đổi, liên hệ

0,25

– Phê phán: Những người dễ bị cám dỗ chi phối, sống buông
thả, thiếu trách nhiệm.
– Trao đổi quan điểm:
+ Có ý kiến cho rằng cám dỗ giúp rèn luyện bản lĩnh.
+ Tuy nhiên nếu không kiểm soát tốt, cám dỗ dễ khiến con
người sa ngã.
– Bài học nhận thức: Tuổi trẻ cần ý thức được tầm quan
trọng của việc vượt qua cám dỗ và rèn luyện bản thân.
*Lưu ý: Học sinh chỉ cần đưa ra hai giải pháp trở lên rõ
ràng, thuyết phục, khả thi là đạt yêu cầu.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh đưa ra giải pháp nhưng không lí giải hoặc phân
tích được hiệu quả thì căn cứ mức độ để đánh giá cho điểm.
Chú ý cách diễn đạt cũng cần rõ ràng, mạch lạc.
* Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến về vấn đề cần giải quyết: Vượt qua
cám dỗ là điều cần thiết để tuổi trẻ phát triển và thành công.
- Suy nghĩ, bài học: Mỗi người trẻ cần rèn luyện bản lĩnh,
sống có mục tiêu và trách nhiệm với tương lai.
Hướng dẫn chấm:
– Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục:
2,5-3,0 điểm.

0,25

– Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý:
1,75-2,25 điểm
– Luận điểm chưa rõ ràng, lý lẽ vụng về, dẫn chứng chưa
phù hợp: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5-0,75 điểm
– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm. 
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:

0,25

– Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết văn bản.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
0,25

e) Sáng tạo:
– Có cách mở bài lôi cuốn, hấp dẫn; cách kết bài ấn tượng.
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
diễn đạt mới mẻ.
TỔNG ĐIỂM

10,0

ĐỀ CHẴN
Phần Câu
I
1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

4,0

Thể thơ Song thất lục bát.

0,5

Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
2

Trong khổ thơ thứ nhất, những hình ảnh cho thấy sự vất vả,
lam lũ của người mẹ: “Dáng mẹ gầy giẹo giọ liêu xiêu”; “Mẹ
về để nấu cơm chiều”…

0,5

Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: không điểm.
3

– Biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ “mưa và nắng” chỉ những khó khăn, vất vả của
cuộc đời.

1,0

+ Nhân hoá “mưa và nắng nhuộm màu tóc trắng”.
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật sự vất vả, gian truân mà người mẹ đã trải qua
trong cuộc đời.
+ Khắc họa hình ảnh người mẹ già nua với mái tóc bạc và
nếp nhăn vì bao năm hi sinh.
+ Gợi cảm xúc thương yêu, xúc động và lòng biết ơn của
người con đối với mẹ.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được đúng đủ như đáp án hoặc có cách diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm.
+ Xác định được các biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
+ Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: 0,75
điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời được: không cho điểm.
4

Khổ thơ khắc họa hình ảnh người mẹ già nua, lam lũ sau bao
năm vất vả: tóc bạc, lưng còng, sức khỏe yếu đi vì thời gian
và gian khó; qua đó thể hiện sự thương yêu và lòng biết ơn
của người con đối với mẹ.

1,0

Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được như đáp án, hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Căn cứ trên thực tế trả lời của HS từng ý nhỏ để cho điểm
đến 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: Không điểm.
5

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
– Khẳng định tình yêu thương và sự hi sinh của cha mẹ đối
với con cái là vô cùng lớn lao.
– Cha mẹ luôn vất vả, lo toan để nuôi dưỡng và chăm sóc
con cái trưởng thành.
– Mỗi người cần biết trân trọng, yêu thương và biết ơn cha
mẹ.

1,0

– Thể hiện bằng những hành động cụ thể như chăm ngoan,
học tập tốt, quan tâm và giúp đỡ cha mẹ.
– Liên hệ bản thân: ý thức sống hiếu thảo và trân trọng tình
cảm gia đình.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu được nhận thức, suy nghĩ đúng về lòng biết
ơn và tình yêu thương đối với cha mẹ, có liên hệ với nội
dung bài thơ: 0,75 điểm.
– Bài viết có cảm xúc chân thực, diễn đạt mạch lạc; sử dụng
từ ngữ phù hợp, đảm bảo dung lượng 5–7 dòng: 0,25 điểm.
– Học sinh nêu ý không đúng, lạc đề hoặc không nêu được ý
nào: không điểm.
II
1

VIẾT

6,0

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của
em về hình ảnh người mẹ trong bài thơ ở phần Đọc hiểu.

2,0

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học

0,25

– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận (cảm nhận về
hình ảnh người mẹ trong bài thơ).
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được vấn đề.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận về hình ảnh 0,25
người mẹ trong bài thơ “Chỉ có thể là mẹ” của Đặng Minh
Mai.
1,0
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
Học sinh có nhiều cách diễn đạt, sáng tạo khác nhau, song
về cơ bản phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả và nêu cảm
nhận chung về hình ảnh người mẹ.
* Thân đoạn: Triển khai, phân tích.

– Về nội dung:
+ Hình ảnh người mẹ hiện lên vất vả, lam lũ, cả đời tần tảo vì
gia đình (“dáng mẹ gầy… liêu xiêu”, “long đong vất vả”…).
+ Người mẹ hi sinh thầm lặng, quên bản thân để chăm lo cho
chồng con.
+ Thời gian và gian khó làm mẹ già nua, tóc bạc, lưng còng,
nhưng tình yêu thương dành cho con vẫn bao dung, sâu nặng.
+ Qua đó thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng và lòng biết ơn
của người con.
 
Gửi ý kiến